Giáo dục hòa nhập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tạ Hợp
Người gửi: Tạ Thị Hợp
Ngày gửi: 09h:13' 19-05-2026
Dung lượng: 27.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Tạ Hợp
Người gửi: Tạ Thị Hợp
Ngày gửi: 09h:13' 19-05-2026
Dung lượng: 27.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG LAI CHÂU
KHOA SƯ PHẠM
GIÁO ÁN
GIÁO DỤC HÒA NHẬP
TRẺ KHUYẾT TẬT
GV: Ths. Tạ Thị Hợp
Hiểu Về Khuyết Tật
Khái niệm, Phân loại, Đặc điểm và Dấu hiệu Nhận biết
Một cái nhìn toàn diện về các dạng khuyết tật và cách hỗ trợ trẻ em
Khái niệm trẻ khuyết tật
Là những trẻ em bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy
giảm chức năng, biểu hiện dưới dạng tật, khiến cho hoạt động vui chơi, học tập,
sinh hoạt gặp khó khăn.
Nguyên Nhân Gây Khuyết Tật
Trước Sinh
Trong Khi Sinh
Sau Khi Sinh
Do di truyền, mẹ tiếp
xúc với thuốc độc, hoặc
yếu tố môi trường như
ô nhiễm, căng thẳng
kéo dài.
Sinh non, nhẹ cân,
ngạt, can thiệp sản
khoa, chảy máu não,
nhiễm khuẩn thần
kinh, vàng da nhân
não.
Nhiễm khuẩn thần kinh, suy
hô hấp, chấn thương sọ
não, ngộ độc, động kinh,
suy dinh dưỡng nặng.
Các yếu tố môi trường sống gia đình và thiếu tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục cũng góp phần.
Khuyết Tật Trí Tuệ:
Khái Niệm & Đặc Điểm
Khái Niệm
Đặc Điểm Chung
Trẻ khuyết tật trí tuệ có năng
•
lực nhận thức kém hơn so với
trẻ cùng tuổi, biểu hiện qua
70).
•
khó khăn trong công việc trí
thể não bộ, ảnh hưởng trực
tiếp đến chức năng hoạt động
thần kinh cấp cao.
Hạn chế về hai hoặc nhiều
hơn các lĩnh vực hành vi
óc, sinh hoạt và thích nghi xã
hội.
Hầu hết do tổn thương thực
Trí thông minh thấp (IQ <
thích ứng (giao tiếp, tự
phục vụ, xã hội).
•
Xuất hiện trước 18 tuổi.
Đặc Điểm Nhận Thức của Trẻ Khuyết Tật
Trí Tuệ
1
Cảm giác và Tri giác
2
Trí nhớ
3
Nhận thức lý tính
Thời gian tri giác chậm, khối
Khó khăn trong ghi nhớ tài
Tư duy dừng ở mức hành động
lượng thông tin tiếp thu hạn
liệu học tập, dễ quên. Ghi nhớ
cụ thể, khó đạt đến tư duy
chế (chỉ 40% so với trẻ bình
máy móc tốt hơn ghi nhớ ý
trừu tượng. Tư duy không liên
thường). Khó phân biệt hình
nghĩa. Khó nhớ thông tin trừu
tục, dễ mệt mỏi thần kinh.
dạng, màu sắc, âm thanh.
tượng, tái hiện không chính
xác.
Khuyết Tật Vận Động
Khái Niệm
Đặc Điểm
Trẻ bị tổn thương cơ quan vận
•
Suy giảm chức năng vận
động do chấn thương hoặc
động (phản xạ bất thường,
bệnh tật, gây khó khăn khi di
thăng bằng kém).
chuyển, cầm nắm, đứng, ngồi.
•
(không đạt mốc phát triển
Gồm hai dạng: do chấn thương
hệ vận động và do tổn thương
trung khu vận động não bộ.
Chậm phát triển vận động
theo tuổi).
•
Suy giảm chức năng sinh lý
thần kinh (biểu hiện bất
thường ở hành vi mút,
nắm).
Dấu Hiệu Nhận Biết Trẻ Khuyết Tật Vận Độn
1 tháng
Không cử động chân, không co/đạp/nâng chân khi nằm ngửa.
2 tháng
Không thể ngẩng đầu khi nằm sấp.
3 tháng
Không giữ được đầu tự ngẩng khi bế ngồi.
6 tháng
Không đưa tay với ra trước, không tự lật ngược.
12 tháng
Không thể tự đứng một mình và bò bằng hai chân, hai tay.
24 tháng
Không thể tự lên xuống cầu thang từng bậc bằng hai chân và chạy vững.
Bảng trên chỉ ra một số dấu hiệu quan trọng cần lưu ý theo từng giai đoạn phát triển của trẻ.
Khuyết Tật Ngôn Ngữ
Khái Niệm
Đặc Điểm
Trẻ bị tổn thương cơ quan tiếp
•
Nhận thức: Chậm chạp,
nhận, chỉ huy ngôn ngữ hoặc
không đầy đủ ở trẻ nặng.
bộ phận phát âm, gây khó
Biểu tượng hình ảnh sai
khăn khi nói, đọc/viết, hoặc
mất khả năng nói.
Ảnh hưởng tiêu cực đến giao
tiếp, sinh hoạt và học tập.
•
lệch.
Ngôn ngữ & Giao tiếp: Phát
triển hạn chế, sai lệch ngữ
âm, từ vựng, ngữ pháp.
Chức năng xã hội của tiếng
nói bị phá hủy.
Các Dạng Tật Ngôn Ngữ Phổ Biến
Mất Ngôn Ngữ
Nói Lắp
Mất hoàn toàn hoặc một phần khả năng ngôn ngữ đã có.
Lặp lại âm, từ, hoặc có quãng ngắt, giật vô cớ trong lời nói.
Nói Khó
Nói Ngọng
Phát âm rất khó khăn, co cứng các bộ phận phát âm.
Phát âm sai các âm chuẩn của một phương ngữ.
Rối Loạn Giọng Điệu
Chậm Phát Triển Ngôn Ngữ
Giọng nói khàn, yếu, mất tiếng, đứt đoạn.
Thính lực và trí tuệ bình thường nhưng chỉ tiêu ngôn ngữ kém.
Trẻ Tự Kỷ: Khái Niệm và
Đặc Điểm
Đặc Điểm
Khái Niệm
•
Hình dáng cơ thể: Bề ngoài
như trẻ bình thường, có thể
Rối nhiễu đặc trưng trong việc
có đặc điểm khuôn mặt khác
khó khăn thiết lập các mối quan
biệt.
hệ, tương tác xã hội. Thường
xuất hiện trong 3 năm đầu đời.
•
Nhận thức: Khó khăn xử lý
thông tin giác quan, tri giác
bộ phận, tư duy cứng nhắc.
Là rối loạn thần kinh, ảnh hưởng
đến chức năng hoạt động của
não bộ.
•
Hành vi: Ít quan tâm chuẩn
mực xã hội, hành vi rập
khuôn, không thích thay đổi,
gắn bó bất thường với đồ
Lịch Sử Nghiên Cứu Về Tự Kỷ
Leo Kanner (1943)
Hans Asperger (1944)
Nhà tâm lý Leo Kanner đưa ra tên gọi "Autism" vào năm 1943. Ông
Bác sỹ tâm thần người Áo đã sử dụng thuật ngữ autism mô tả
mô tả chi tiết hành vi của nhóm trẻ này bao gồm: "thiếu quan hệ
những vấn đề xã hội trong nhóm trẻ trai mà ông làm việc. Rối loạn
tiếp xúc về mặt tình cảm với người khác; các thói quen thường ngày
đặc biệt nhất trong nhóm trẻ này là cách suy luận rườm rà, phức
rất giống nhau về tính cách kỳ dị và tỉ mỉ; không có ngôn ngữ nói
tạp, không thích ứng với những điều kiện, hoàn cảnh xã hội. Những
hoặc ngôn ngữ nói khác thường; rất thích xoay các đồ vật hình tròn;
trẻ này có sở thích đặc biệt về mặt kĩ thuật và toán học, đồng thời có
có kĩ năng mức cao về nhìn nhận không gian hoặc giỏi trí nhớ "vẹt",
khả năng nhớ tốt một cách lạ thường.
hình thức bên ngoài có vẻ hấp dẫn, nhanh nhẹn, thông minh".
Lorna Wing (1979)
Liên Hiệp Quốc (2008)
Đưa ra thuật ngữ "rối loạn phổ tự kỷ" (tên tiếng anh là "Autistic
Đưa ra khái niệm đầy đủ về tự kỷ được sử dụng phổ biến nhất hiện
Spesctrum Disorder - ASD").
nay, xác định tự kỷ là một dạng khuyết tật phát triển tồn tại suốt
cuộc đời.
Phân Loại Tự Kỷ
Tự Kỷ Chức Năng Cao (HFA)
Hội Chứng Asperger
Là thuật ngữ dùng để chỉ nhóm tự kỷ có chỉ số
thông minh từ trung bình trở lên. Theo Simon
Barcon Cohen, tự kỷ chức năng cao có chỉ số IQ >
85.
Nhóm trẻ thường có chỉ số thông minh trên mức
trung bình. Trẻ Asperger không có sự trì hoãn
trong phát triển ngôn ngữ, khác với trẻ HFA có thể
vẫn bị trì hoãn trong phát triển ngôn ngữ.
Tự Kỷ Chức Năng Trung Bình
Tự Kỷ Chức Năng Thấp
Có chỉ số thông minh từ 70 đến 85 (thấp hơn 1-2
SD so với trung bình IQ=100).
Có chỉ số thông minh dưới 70, thường đi kèm với các
khó khăn đáng kể trong giao tiếp và tương tác xã hội.
Sự phân loại này giúp các nhà chuyên môn xác định phương pháp can thiệp phù hợp với từng nhóm trẻ. Mỗi nhóm có những đặc điểm riêng
và cần những phương pháp hỗ trợ khác nhau.
Đặc Điểm Về Hình Dáng và Cảm Giác
Hình Dáng Cơ Thể
Đặc Điểm Về Cảm Giác
Trẻ tự kỷ có bề ngoài như trẻ bình thường, về cơ bản không có sự bất thường về giải phẫu các bộ phận bên trong
Trẻ tự kỷ thường gặp khó khăn trong việc xử lý thông tin qua hệ thống giác quan:
cơ thể. Tuy nhiên, nghiên cứu của Trường Đại học Missouri (Mỹ) qua chụp ảnh 3 chiều những trẻ tự kỷ điển hình
cho thấy, trẻ tự kỷ có phần mặt trên rộng hơn và mắt to hơn, vùng giữa mặt (gồm má và mũi) ngắn hơn, miệng
và nhân trung rộng hơn.
•
Dễ bị phân tán bởi các âm thanh khác mặc dù có vẻ như không nghe thấy những điều người khác nói
•
Ngưỡng cảm giác không bình thường:
Cảm Giác Dưới Ngưỡng
Đánh, cấu, đập đầu vào tường không biết đau; trà xát lên da không thấy rát
Cảm Giác Trên Ngưỡng
Không muốn ai chạm vào cơ thể, chạm vào da của trẻ là trẻ sởn gai ốc, không dám đi chân đất, đi trên thảm
gai
Đặc Điểm Về Nhận Thức
Tri Giác
Tư Duy, Tưởng Tượng
Trí Nhớ
Tri giác theo kiểu bộ phận (không có khả
Tư duy bằng hình ảnh phát triển ở mức độ
Phần lớn trẻ có trí nhớ "vẹt" khá tốt và khả
năng phản ánh đối tượng theo tổng giác),
cao và trở thành nòng cốt của tư duy; Tư
năng tri giác không gian vượt trội mà
thường khó khái quát hóa sự vật, sự việc;
duy lôgic thường gặp khó khăn; các thao
không cần nhờ vào khả năng suy luận và
có xu hướng tri giác lệch lạc, ảnh hưởng
tác phân tích và tổng hợp, so sánh, trừu
biện giải. Trí nhớ của trẻ tự kỷ rất tốt và
đến việc chính xác hóa thông tin mà trẻ
tượng hóa, khái quát hóa hạn chế. Tư duy
sâu sắc nhưng độ liên kết giữa các ký ức
tiếp nhận.
của trẻ thể hiện sự cứng nhắc.
trong trí nhớ lại rất rời rạc, không bền
vững.
Trẻ tự kỷ gặp những khó khăn nhất định trong tưởng tượng, trẻ thường khó hiểu được những điều người khác nói; trẻ khó có thể tham gia vào
các trò chơi đóng vai, chơi giả vờ (do có một số vấn đề về nhận thức như không nhận biết được những tình huống vui đùa, giả vờ, chơi tưởng
tượng, chơi đóng vai). Trẻ tự kỷ rất khó nhìn nhận được ý nghĩa của các sự việc đã trải nghiệm hoặc ít có khả năng "rút kinh nghiệm", do đó
khả năng học tập của trẻ gặp rất nhiều khó khăn.
Đặc Điểm Về Hành Vi
Hành Vi Rập Khuôn
Không Thích Sự Thay Đổi
Gắn Bó Bất Thường
Biểu hiện điển hình của trẻ tự kỷ là hành vi rập
Trẻ tự kỷ muốn tất cả mọi điều phải quen
Trẻ ở một giai đoạn nào đó có những gắn bó
khuôn, lặp đi lặp lại như: thích đi đi lại lại trong
thuộc, gần gũi, trẻ rất ghét sự thay đổi, xáo
với đồ vật theo cách không bình thường như:
phòng, thích xếp các đồ vật thành hàng thẳng;
trộn: từ những đồ dùng cá nhân, đồ dùng học
mất quá nhiều thời gian vào sưu tầm các tờ
vặn, xoắn, xoay các ngón tay và bàn tay; nói đi
tập cho đến nơi chốn sinh hoạt hằng ngày. Đối
báo, vỏ chai, đồ hộp, tờ lịch, sợi dây, cọng cỏ,
nói lại một vài từ không đúng ngữ cảnh; thích
với trẻ tự kỷ, sự không quen thuộc đồng nghĩa
bao nilon; trẻ thích và chơi thao tác với những
đến những nơi quen thuộc; thích chạy lăng
với sự thiếu an toàn.
đồ vật sinh hoạt trong nhà.
xăng và quay tròn; thích xoay tròn đồ vật.
Trẻ ít quan tâm đến các chuẩn mực xã hội, muốn làm theo sở thích, ý nghĩ cá nhân nên rất dễ có hành vi trái ngược với sự mong đợi của người khác như: la
khóc khi người lớn không đáp ứng sở thích của cá nhân trẻ, làm đổ một đống đồ khi vào siêu thị, chộp nhanh những đồng tiền từ tay nhân viên, tự lấy đồ ở giá
sách của người khác, giật nhanh một món đồ chơi từ tay trẻ bên cạnh mà không cảm thấy mắc cỡ, ngượng ngùng.
Trẻ tự kỷ cũng có thể phát triển những triệu chứng đa dạng khác nhau, những rối loạn tinh thần xuất hiện bao gồm rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD),
chứng loạn tâm thần, sự buồn chán, rối loạn ám ảnh cưỡng bức và những rối loạn lo âu khác. Khoảng 20% trẻ tự kỷ có những cơn co giật bất thường.
Đặc Điểm Về Chú Ý và Cảm Xúc
Đặc Điểm Về Chú Ý
Đặc Điểm Về Cảm Xúc
Khi thực hiện nhiệm vụ quan sát, sự tập trung chú ý của trẻ kém, trẻ luôn bị phân tán bởi những tác động bên ngoài, khó khăn trong việc tuân
Trẻ gặp phải trở ngại trong tiến trình kết bạn với những trẻ khác. Trẻ thường mất nhiều thời gian để hiểu được cảm giác của người khác, thể
thủ theo chỉ dẫn của người lớn đưa ra đặc biệt khi tham gia các trò chơi lần lượt và luân phiên trẻ khó kiên nhẫn đợi đến lượt mình và khó kiềm
hiện cảm xúc, tạo gắn bó với các cá nhân hoặc bộc lộ sự quan tâm đến người khác.
chế phản ứng.
Trẻ nhìn tất cả mọi thứ được phóng to, thường tập trung (dính chặt) vào một tính năng của một đối tượng (vật thể hoặc một người) và bỏ qua
"bức tranh tổng thể". Ngược lại, những gì trẻ thích thì trẻ tập trung chú ý rất tốt. Trẻ có thể ngồi hàng giờ để lắp những mảnh ghép, bóc tem
dán trên các sản phẩm, chơi đồ chơi xếp thành hàng dài.
Ngưỡng cảm xúc của trẻ có ranh giới không rõ ràng giữa chuyện buồn, chuyện vui; nét mặt của trẻ lúc buồn, vui đều giống nhau.
Đặc Điểm Về Trí Tuệ
Tự kỷ chức năng trung bình
Thấp & Trung
bình
Trung bình &
Cao
Đặc điểm
chung
Tự kỷ chức năng thấp
Chung
Tự kỷ chức năng cao /
Asperger
Đặc Điểm Về Giao Tiếp
Hạn Chế Trong Quan Hệ
Hạn Chế Trong Nghe Hiểu
Phát Triển Ngôn Ngữ
Mốc phát triển ngôn ngữ nói của trẻ chậm
Trong giao tiếp hằng ngày, trẻ không quan
hơn so với trẻ bình thường, vốn từ hạn chế,
Trẻ bị suy giảm nhiều trong tương tác qua lại
tâm đến lời nói của đối tượng giao tiếp,
đơn điệu; trẻ thường sử dụng không đúng
với mọi người, hầu hết trẻ tự kỷ biểu hiện sự
không có phản ứng khi gọi tên mình, không
cấu trúc ngữ pháp, gặp khó khăn trong nghe
cô lập, thích chơi một mình, tránh giao tiếp
quan tâm đến mọi người xung quanh, không
hiểu câu nói phức tạp chứa nhiều thông tin,
với bạn, không thích giao tiếp bằng mắt,
làm theo những hướng dẫn của người khác
việc xử lý tín hiệu giao tiếp chậm.
không có dấu hiệu dang tay khi ai muốn bế
mặc dù trẻ nghe được bình thường. Tư duy
bồng, không biết chỉ ngón trỏ và nhìn theo
ngôn ngữ của trẻ cũng gặp khó khăn như trẻ
hướng chỉ tay của người khác.
chỉ hiểu ngôn ngữ trực diện, rõ ràng.
Trong quá trình giao tiếp, đa số trẻ đều có khó khăn về thể hiện hành vi phi ngôn ngữ. Trẻ không biết "lắc đầu" để tỏ vẻ không đồng ý, hay "nhíu mày" để
thể hiện sự khó chịu. Trẻ không hiểu những tín hiệu ngôn ngữ phụ như sự diễn tả bằng nét mặt và cử chỉ.
Một số trẻ khi giao tiếp có tính nhại lời, có hai mẫu nhại lời cơ bản: nhại lời ngay lập tức và nhại lời trì hoãn. Trẻ tự kỷ ở dạng Asperger có ngôn ngữ khác
thường, trẻ như ở dạng thần đồng, hiểu và nói ở dạng cao hơn mức bình thường nhưng trong giao tiếp trẻ gặp khó khăn trong khởi xướng và duy trì cuộc
giao tiếp.
Dấu Hiệu Nhận Biết Trẻ Tự Kỷ Theo Độ Tuổi
0-6 tháng
•
Thiếu những cử chỉ thể hiện sự vui mừng khi mẹ đến gần
•
•
Không tỏ ra quan tâm, thích thú khi có người đến gần chăm sóc
Yên lặng và có phần lạnh lùng đối với lời nói và khuôn mặt
của mẹ
• Tránh né khi được mẹ bế ở tư thế đối diện
• Không có nụ cười mang tính xã hội
• (khi được 4-6 tháng)
•
•
•
•
•
1
2
3
12-24 tháng
Trẻ không thể hiện sự chia sẻ chú ý
(không chỉ tay vào đồ vật và không nhìn
theo
hướng
chỉthấy
của người
khác)
Có thể
khôngtay
cảm
lo sợ khi
bị tách khỏi bố mẹ
Không để ý đến sự có mặt của người lạ
4
Không tò mò khám phá môi trường xung quanh
Chơi với đồ vật một cách khác thường:
xoay tròn, lặp đi lặp lại một cách chơi
6-12 tháng
• Không có những cử chỉ tỏ ra vui mừng và
thích thú khi có người thân đến gần
• Các cử chỉ không thích ứng một cách tự nhiên vớ
• Không quan tâm đến âm thanh, hình ảnh, thế gi
• Quan tâm thái quá đến các tác nhân kích
thích như ánh sáng, vật thể quay tròn
• Không có phản ứng lo sợ khi gặp người lạ
24-36 tháng
• Trẻ không biết chơi giả vờ
• Thích ở một mình, không để ý đến những trẻ kh
• Phát triển ngôn ngữ chậm hoặc không phát triển
• Có thể có hành vi rập khuôn rõ rệt
Việc phát hiện sớm các dấu hiệu tự kỷ giúp can thiệp kịp thời, tăng cơ hội phát triển tốt hơn cho trẻ.
Phụ huynh cần chú ý quan sát các mốc phát triển của trẻ và tham khảo ý kiến chuyên gia nếu nhận
thấy các dấu hiệu bất thường.
2. Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết
tật
Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật lứa tuổi mầm non
Khái niệm
Giáo dục hòa nhập là: “Hỗ trợ mọi học
sinh cơ hội bình đẳng tiếp nhận dịch vụ
giáo dục với những hỗ trợ cần thiết trong
lớp học phù hợp tại trường phổ thông nơi
trẻ sinh sống nhằm chuẩn bị trở thành
những thành viên đầy đủ của xã hội.
Đặc điểm của giáo dục hòa nhập
Giáo dục cho mọi đối tượng trẻ
Học ở trường nơi trẻ sinh sống
Mọi trẻ đều được hưởng cùng một chương trình giáo dục, nhưng
được điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu và khả năng của trẻ khuyết
tật.
Dạy học một cách sáng tạo, tích cực và hợp tác. Phương pháp dạy
học phải có hiệu quả và đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của
trẻ em.
Đặc điểm của giáo dục hòa nhập
Các yếu tố của giáo dục hòa nhập
- Giáo dục mọi đối tượng học sinh.
- Học sinh được học ở trường
thuộc khu vực sinh sống.
- Học sinh được bố trí vào lớp
học phù hợp với lứa tuổi trong
môi trường giáo dục phổ thông
- Cung cấp các dịch vụ và giúp
đỡ học sinh.
- Dạy học một cách sáng tạo,
tích cực và hợp tác.
- Bạn bè cùng lứa giúp đỡ lẫn
nhau.
Các yếu tố không phải là
giáo dục hoà nhập
- Giáo dục cho một số đối tượng
học sinh.
- Học sinh khuyết tật được gửi
đến trường chuyên biệt khác với
trường học của anh, chị, em hay
hàng xóm của các em.
- Học sinh được bố trí vào lớp học
không phù hợp với lứa tuổi trong
môi trường giáo dục phổ thông.
- Học sinh phải rời môi trường
giáo dục phổ thông để tìm các
dịch vụ và sự trợ giúp
Đặc điểm của giáo dục hòa nhập
Các yếu tố giáo dục hòa nhập
- Học sinh với những khả năng
khác nhau được học theo
nhóm.
- Điều chỉnh chương trình, đổi
mới phương pháp dạy học và
cách đánh giá.
- Mọi học sinh đều là thành
viên của tập thể.
- Lớp học có tỉ lệ học sinh hợp
lí
Các yếu tố không phải giáo dục hòa
nhập
- Dạy học một cách thụ động,
lặp đi lặp lại và không hợp tác.
- Bạn bè cùng lứa hoạt động
độc lập hoặc cạnh tranh với
nhau.
- Học sinh với những khả năng
giống nhau được học theo
nhóm.
- Chuẩn hoá chương trình,
phương pháp dạy học và cách
đánh giá.
Đặc điểm của giáo dục hòa nhập
Các yếu tố giáo dục hòa nhập
- Mọi học sinh đều được hưởng
cùng một chương trình giáo dục
phổ thông.
- Giáo viên phổ thông và chuyên
biệt cùng chia sẻ trách nhiệm
giáo dục mọi đối tượng học sinh.
- Sự đa dạng được đánh giá cao.
- Chú trọng đến điểm mạnh của
học sinh
Các yếu tố không phải GDHN
- Một số là thành viên của tập thể,
số khác phải đánh đổi để được là
thành viên của tập thể.
- Lớp học có tỉ lệ tàn tật khá lớn.
- Chương trình giáo dục cá nhân
không liên quan đến chương trình
giáo dục phổ thông.
- Giáo viên phổ thông và giáo viên
chuyên biệt không chia sẻ trách
nhiệm giáo dục mọi đối tượng học
sinh.
Đặc điểm của giáo dục hòa nhập
Các yếu tố GDHN
Các yếu tố không phải GDHN
Với phương pháp dạy học đa
dạng, học sinh tham gia vào
các hoạt động chung và đạt
được các kết quả khác
nhau.
- Cân bằng giữa hiệu quả về
mặt kiến thức và xã hội.
- Lập kế hoạch cho quá trình
chuyển tiếp của học sinh.
Chú trọng đến điểm yếu của học
sinh.
- Với phương pháp dạy học và yêu
cầu đã được chuẩn hoá, học sinh
tham gia vào các hoạt động riêng
biệt.
- Chỉ chú trọng đến hiệu quả về
mặt kiến thức.
- Không có kế hoạch cho quá trình
chuyển tiếp của học sinh.
2. Đặc điểm của GDHN
* Cách tiếp cận:
Tiếp cận hoà nhập
Tiếp cận truyền thống
- Giáo dục cho tất cả mọi người.
- Linh hoạt.
- Giảng dạy cá nhân.
- Học tập trong các điều kiện hội
nhập.
- Nhấn mạnh vào học tập.
- Lấy trẻ em làm trung tâm.
- Tổng thể.
- Bình đẳng hoá cơ hội cho tất cả
mọi người
- Giáo dục cho một số.
- Tĩnh.
- Giảng dạy tập thể.
- Học tập trong các điều kiện
phân biệt.
- Nhấn mạnh vào giảng dạy.
- Lấy môn học làm trung tâm.
- Chẩn đoán/ Miêu tả.
- Tách biệt làm hạn chế các cơ
hội.
2. Đặc điểm của GDHN
* Chương trình học:
Dựa vào mục tiêu
Dựa vào quá trình (GDHN)
- Giáo viên truyền thụ kiến thức.
- Giáo viên từ xa và không chịu trách
nhiệm.
- Dựa vào sách giáo khoa chính thức.
- Một phương pháp giảng dạy cho tất
cả trẻ em.
- Nội dung cố định.
- Tập trung vào lớp.
- Chẩn đoán/miêu tả.
- Phân nhóm theo lứa tuổi một cách
cứng nhắc.
- Giáo viên không chỉ truyền thụ kiến
thức.
- Giáo viên tham gia và chịu trách
nhiệm.
- Các tài liệu khác nhau.
- Các phương pháp giảng dạy khác
nhau, đa dạng.
- Nội dung linh hoạt và có bổ sung.
- Tập trung vào nhóm và cá nhân.
- Tổng thể.
- Tuỳ theo nhóm.
Chương 2. Giáo dục Hòa
nhập Trẻ Khuyết tật ở
trường Mầm non
Chương 2
Mục tiêu Giáo dục Hòa nhập Trẻ
Khuyết tật Tuổi Mầm non
Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật nhằm tạo ra môi trường sống và học tập hòa nhập tốt nhất, giúp trẻ khuyết tật được tham gia học
cùng trẻ không khuyết tật. Đây là cơ hội để cả hai nhóm trẻ hiểu đúng giá trị của nhau, xóa bỏ sự cách biệt, mặc cảm, xa lánh, từ
đó xây dựng trách nhiệm lẫn nhau.
Mục tiêu chính là giúp trẻ khuyết tật được học tại nơi sinh sống cùng gia đình, không có sự tách biệt môi trường, và học hỏi nhiều
hơn từ bạn bè, giáo viên, nhà trường. Thông qua lớp học hòa nhập, mọi trẻ em, bao gồm cả trẻ không khuyết tật và trẻ khuyết tật,
đều được phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho cuộc
sống tương lai.
Giáo dục hòa nhập còn đóng vai trò quan trọng trong việc can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật và hỗ trợ gia đình trong công tác này.
Nó tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ trong môi trường giáo dục thông thường, tạo cơ hội bình đẳng cho mọi trẻ em.
Đồng thời, thúc đẩy sự hợp tác giữa gia đình, cộng đồng và nhà trường trong việc chăm sóc giáo dục trẻ khuyết tật.
Quyền được giáo dục của mọi trẻ em đã được tuyên bố trong "Tuyên ngôn thế giới về quyền con người" và khẳng định lại trong
"Tuyên bố thế giới về giáo dục cho tất cả mọi người" của UNESCO năm 1990.
Chương 2
Tiến trình Giáo dục Hòa nhập Trẻ Khuyết
tật
ở trường Mầm non
Nội dung giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tuổi mầm non được xây dựng dựa trên đặc điểm nhu cầu và khả năng của trẻ, cùng với điều kiện giáo dục của gia
đình và trường mầm non.
Nội dung giáo dục theo chương trình mầm non hiện hành:
Nuôi dưỡng và Chăm sóc Sức khỏe
Giáo dục Phát triển theo các Lĩnh vực
•
Tổ chức ăn uống phù hợp độ tuổi, hai bữa chính và một bữa phụ.
•
Thể chất
•
Tổ chức ngủ theo nhu cầu độ tuổi.
•
Nhận thức
•
Vệ sinh cá nhân và môi trường.
•
Ngôn ngữ
•
Chăm sóc sức khỏe và an toàn: khám định kỳ, theo dõi cân nặng,
•
Tình cảm
chiều cao, phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì, bệnh thường gặp,
•
Kĩ năng xã hội
•
Thẩm mỹ
tiêm chủng, phòng tránh tai nạn.
Việc lựa chọn và xây dựng nội dung cần căn cứ vào dạng và mức độ khuyết tật của trẻ. Cần tập trung giáo dục các kĩ năng cải thiện quan hệ, tạo thói quen học
tập thông qua chơi, tập luyện thói quen vệ sinh và chăm sóc bản thân, hoạt động thể lực, kĩ năng sinh hoạt thường ngày, kĩ năng ngôn ngữ - giao tiếp, kĩ năng sử
dụng đồ chơi đúng công năng và đa dạng hóa các hoạt động chơi, kĩ năng mở rộng các quan hệ xã hội của trẻ với người khác và cách thức ứng xử phù hợp.
4. Phương pháp và Nhiệm vụ của Giáo viên Hòa nhập
Phương pháp và hình thức giáo dục hòa nhập:
•
•
•
•
•
•
Xây dựng kế hoạch và chương trình giáo dục chung cho cả lớp, đồng thời xây dựng chương trình giáo dục cá nhân cho từng trẻ khuyết tật.
Chuẩn bị đồ dùng, trang thiết bị giáo dục chung và riêng cho trẻ khuyết tật.
Khi tổ chức hoạt động chung, xếp trẻ khuyết tật ngồi gần giáo viên hoặc ở vị trí dễ quan sát, nhưng không nên là tâm điểm chú ý của cả
Ngoài hoạt động chung, giáo viên sắp xếp thời gian thực hiện hoạt động cá nhân cho trẻ (khoảng 15-20 phút/ngày; 2-3 hoạt động/tuần)
có sự phối hợp giữa giáo viên chính và giáo viên hỗ trợ.
Động viên, khích lệ trẻ khi có tiến bộ để tạo sự tự tin, lạc quan và phối hợp chặt chẽ với gia đình.
Nhiệm vụ của giáo viên dạy
lớp hòa nhập:
•
Quán triệt mục tiêu và yêu cầu của lớp hòa nhập, đảm bảo trẻ khuyết tật được hòa nhập
về mọi mặt (thể chất, tình cảm xã hội, nhận thức).
•
Tìm hiểu và đánh giá trẻ khuyết tật cụ thể, tỉ mỉ và thường xuyên thông qua sổ nhật ký
theo dõi.
•
Phối hợp với ban giám hiệu và cha mẹ trẻ để đặt ra các mục tiêu giáo dục cá biệt hóa.
•
Yêu thương, gần gũi và tận tình đối với trẻ khuyết tật, xây dựng kế hoạch và phương
pháp giáo dục phù hợp.
Nhiệm v
KHOA SƯ PHẠM
GIÁO ÁN
GIÁO DỤC HÒA NHẬP
TRẺ KHUYẾT TẬT
GV: Ths. Tạ Thị Hợp
Hiểu Về Khuyết Tật
Khái niệm, Phân loại, Đặc điểm và Dấu hiệu Nhận biết
Một cái nhìn toàn diện về các dạng khuyết tật và cách hỗ trợ trẻ em
Khái niệm trẻ khuyết tật
Là những trẻ em bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy
giảm chức năng, biểu hiện dưới dạng tật, khiến cho hoạt động vui chơi, học tập,
sinh hoạt gặp khó khăn.
Nguyên Nhân Gây Khuyết Tật
Trước Sinh
Trong Khi Sinh
Sau Khi Sinh
Do di truyền, mẹ tiếp
xúc với thuốc độc, hoặc
yếu tố môi trường như
ô nhiễm, căng thẳng
kéo dài.
Sinh non, nhẹ cân,
ngạt, can thiệp sản
khoa, chảy máu não,
nhiễm khuẩn thần
kinh, vàng da nhân
não.
Nhiễm khuẩn thần kinh, suy
hô hấp, chấn thương sọ
não, ngộ độc, động kinh,
suy dinh dưỡng nặng.
Các yếu tố môi trường sống gia đình và thiếu tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục cũng góp phần.
Khuyết Tật Trí Tuệ:
Khái Niệm & Đặc Điểm
Khái Niệm
Đặc Điểm Chung
Trẻ khuyết tật trí tuệ có năng
•
lực nhận thức kém hơn so với
trẻ cùng tuổi, biểu hiện qua
70).
•
khó khăn trong công việc trí
thể não bộ, ảnh hưởng trực
tiếp đến chức năng hoạt động
thần kinh cấp cao.
Hạn chế về hai hoặc nhiều
hơn các lĩnh vực hành vi
óc, sinh hoạt và thích nghi xã
hội.
Hầu hết do tổn thương thực
Trí thông minh thấp (IQ <
thích ứng (giao tiếp, tự
phục vụ, xã hội).
•
Xuất hiện trước 18 tuổi.
Đặc Điểm Nhận Thức của Trẻ Khuyết Tật
Trí Tuệ
1
Cảm giác và Tri giác
2
Trí nhớ
3
Nhận thức lý tính
Thời gian tri giác chậm, khối
Khó khăn trong ghi nhớ tài
Tư duy dừng ở mức hành động
lượng thông tin tiếp thu hạn
liệu học tập, dễ quên. Ghi nhớ
cụ thể, khó đạt đến tư duy
chế (chỉ 40% so với trẻ bình
máy móc tốt hơn ghi nhớ ý
trừu tượng. Tư duy không liên
thường). Khó phân biệt hình
nghĩa. Khó nhớ thông tin trừu
tục, dễ mệt mỏi thần kinh.
dạng, màu sắc, âm thanh.
tượng, tái hiện không chính
xác.
Khuyết Tật Vận Động
Khái Niệm
Đặc Điểm
Trẻ bị tổn thương cơ quan vận
•
Suy giảm chức năng vận
động do chấn thương hoặc
động (phản xạ bất thường,
bệnh tật, gây khó khăn khi di
thăng bằng kém).
chuyển, cầm nắm, đứng, ngồi.
•
(không đạt mốc phát triển
Gồm hai dạng: do chấn thương
hệ vận động và do tổn thương
trung khu vận động não bộ.
Chậm phát triển vận động
theo tuổi).
•
Suy giảm chức năng sinh lý
thần kinh (biểu hiện bất
thường ở hành vi mút,
nắm).
Dấu Hiệu Nhận Biết Trẻ Khuyết Tật Vận Độn
1 tháng
Không cử động chân, không co/đạp/nâng chân khi nằm ngửa.
2 tháng
Không thể ngẩng đầu khi nằm sấp.
3 tháng
Không giữ được đầu tự ngẩng khi bế ngồi.
6 tháng
Không đưa tay với ra trước, không tự lật ngược.
12 tháng
Không thể tự đứng một mình và bò bằng hai chân, hai tay.
24 tháng
Không thể tự lên xuống cầu thang từng bậc bằng hai chân và chạy vững.
Bảng trên chỉ ra một số dấu hiệu quan trọng cần lưu ý theo từng giai đoạn phát triển của trẻ.
Khuyết Tật Ngôn Ngữ
Khái Niệm
Đặc Điểm
Trẻ bị tổn thương cơ quan tiếp
•
Nhận thức: Chậm chạp,
nhận, chỉ huy ngôn ngữ hoặc
không đầy đủ ở trẻ nặng.
bộ phận phát âm, gây khó
Biểu tượng hình ảnh sai
khăn khi nói, đọc/viết, hoặc
mất khả năng nói.
Ảnh hưởng tiêu cực đến giao
tiếp, sinh hoạt và học tập.
•
lệch.
Ngôn ngữ & Giao tiếp: Phát
triển hạn chế, sai lệch ngữ
âm, từ vựng, ngữ pháp.
Chức năng xã hội của tiếng
nói bị phá hủy.
Các Dạng Tật Ngôn Ngữ Phổ Biến
Mất Ngôn Ngữ
Nói Lắp
Mất hoàn toàn hoặc một phần khả năng ngôn ngữ đã có.
Lặp lại âm, từ, hoặc có quãng ngắt, giật vô cớ trong lời nói.
Nói Khó
Nói Ngọng
Phát âm rất khó khăn, co cứng các bộ phận phát âm.
Phát âm sai các âm chuẩn của một phương ngữ.
Rối Loạn Giọng Điệu
Chậm Phát Triển Ngôn Ngữ
Giọng nói khàn, yếu, mất tiếng, đứt đoạn.
Thính lực và trí tuệ bình thường nhưng chỉ tiêu ngôn ngữ kém.
Trẻ Tự Kỷ: Khái Niệm và
Đặc Điểm
Đặc Điểm
Khái Niệm
•
Hình dáng cơ thể: Bề ngoài
như trẻ bình thường, có thể
Rối nhiễu đặc trưng trong việc
có đặc điểm khuôn mặt khác
khó khăn thiết lập các mối quan
biệt.
hệ, tương tác xã hội. Thường
xuất hiện trong 3 năm đầu đời.
•
Nhận thức: Khó khăn xử lý
thông tin giác quan, tri giác
bộ phận, tư duy cứng nhắc.
Là rối loạn thần kinh, ảnh hưởng
đến chức năng hoạt động của
não bộ.
•
Hành vi: Ít quan tâm chuẩn
mực xã hội, hành vi rập
khuôn, không thích thay đổi,
gắn bó bất thường với đồ
Lịch Sử Nghiên Cứu Về Tự Kỷ
Leo Kanner (1943)
Hans Asperger (1944)
Nhà tâm lý Leo Kanner đưa ra tên gọi "Autism" vào năm 1943. Ông
Bác sỹ tâm thần người Áo đã sử dụng thuật ngữ autism mô tả
mô tả chi tiết hành vi của nhóm trẻ này bao gồm: "thiếu quan hệ
những vấn đề xã hội trong nhóm trẻ trai mà ông làm việc. Rối loạn
tiếp xúc về mặt tình cảm với người khác; các thói quen thường ngày
đặc biệt nhất trong nhóm trẻ này là cách suy luận rườm rà, phức
rất giống nhau về tính cách kỳ dị và tỉ mỉ; không có ngôn ngữ nói
tạp, không thích ứng với những điều kiện, hoàn cảnh xã hội. Những
hoặc ngôn ngữ nói khác thường; rất thích xoay các đồ vật hình tròn;
trẻ này có sở thích đặc biệt về mặt kĩ thuật và toán học, đồng thời có
có kĩ năng mức cao về nhìn nhận không gian hoặc giỏi trí nhớ "vẹt",
khả năng nhớ tốt một cách lạ thường.
hình thức bên ngoài có vẻ hấp dẫn, nhanh nhẹn, thông minh".
Lorna Wing (1979)
Liên Hiệp Quốc (2008)
Đưa ra thuật ngữ "rối loạn phổ tự kỷ" (tên tiếng anh là "Autistic
Đưa ra khái niệm đầy đủ về tự kỷ được sử dụng phổ biến nhất hiện
Spesctrum Disorder - ASD").
nay, xác định tự kỷ là một dạng khuyết tật phát triển tồn tại suốt
cuộc đời.
Phân Loại Tự Kỷ
Tự Kỷ Chức Năng Cao (HFA)
Hội Chứng Asperger
Là thuật ngữ dùng để chỉ nhóm tự kỷ có chỉ số
thông minh từ trung bình trở lên. Theo Simon
Barcon Cohen, tự kỷ chức năng cao có chỉ số IQ >
85.
Nhóm trẻ thường có chỉ số thông minh trên mức
trung bình. Trẻ Asperger không có sự trì hoãn
trong phát triển ngôn ngữ, khác với trẻ HFA có thể
vẫn bị trì hoãn trong phát triển ngôn ngữ.
Tự Kỷ Chức Năng Trung Bình
Tự Kỷ Chức Năng Thấp
Có chỉ số thông minh từ 70 đến 85 (thấp hơn 1-2
SD so với trung bình IQ=100).
Có chỉ số thông minh dưới 70, thường đi kèm với các
khó khăn đáng kể trong giao tiếp và tương tác xã hội.
Sự phân loại này giúp các nhà chuyên môn xác định phương pháp can thiệp phù hợp với từng nhóm trẻ. Mỗi nhóm có những đặc điểm riêng
và cần những phương pháp hỗ trợ khác nhau.
Đặc Điểm Về Hình Dáng và Cảm Giác
Hình Dáng Cơ Thể
Đặc Điểm Về Cảm Giác
Trẻ tự kỷ có bề ngoài như trẻ bình thường, về cơ bản không có sự bất thường về giải phẫu các bộ phận bên trong
Trẻ tự kỷ thường gặp khó khăn trong việc xử lý thông tin qua hệ thống giác quan:
cơ thể. Tuy nhiên, nghiên cứu của Trường Đại học Missouri (Mỹ) qua chụp ảnh 3 chiều những trẻ tự kỷ điển hình
cho thấy, trẻ tự kỷ có phần mặt trên rộng hơn và mắt to hơn, vùng giữa mặt (gồm má và mũi) ngắn hơn, miệng
và nhân trung rộng hơn.
•
Dễ bị phân tán bởi các âm thanh khác mặc dù có vẻ như không nghe thấy những điều người khác nói
•
Ngưỡng cảm giác không bình thường:
Cảm Giác Dưới Ngưỡng
Đánh, cấu, đập đầu vào tường không biết đau; trà xát lên da không thấy rát
Cảm Giác Trên Ngưỡng
Không muốn ai chạm vào cơ thể, chạm vào da của trẻ là trẻ sởn gai ốc, không dám đi chân đất, đi trên thảm
gai
Đặc Điểm Về Nhận Thức
Tri Giác
Tư Duy, Tưởng Tượng
Trí Nhớ
Tri giác theo kiểu bộ phận (không có khả
Tư duy bằng hình ảnh phát triển ở mức độ
Phần lớn trẻ có trí nhớ "vẹt" khá tốt và khả
năng phản ánh đối tượng theo tổng giác),
cao và trở thành nòng cốt của tư duy; Tư
năng tri giác không gian vượt trội mà
thường khó khái quát hóa sự vật, sự việc;
duy lôgic thường gặp khó khăn; các thao
không cần nhờ vào khả năng suy luận và
có xu hướng tri giác lệch lạc, ảnh hưởng
tác phân tích và tổng hợp, so sánh, trừu
biện giải. Trí nhớ của trẻ tự kỷ rất tốt và
đến việc chính xác hóa thông tin mà trẻ
tượng hóa, khái quát hóa hạn chế. Tư duy
sâu sắc nhưng độ liên kết giữa các ký ức
tiếp nhận.
của trẻ thể hiện sự cứng nhắc.
trong trí nhớ lại rất rời rạc, không bền
vững.
Trẻ tự kỷ gặp những khó khăn nhất định trong tưởng tượng, trẻ thường khó hiểu được những điều người khác nói; trẻ khó có thể tham gia vào
các trò chơi đóng vai, chơi giả vờ (do có một số vấn đề về nhận thức như không nhận biết được những tình huống vui đùa, giả vờ, chơi tưởng
tượng, chơi đóng vai). Trẻ tự kỷ rất khó nhìn nhận được ý nghĩa của các sự việc đã trải nghiệm hoặc ít có khả năng "rút kinh nghiệm", do đó
khả năng học tập của trẻ gặp rất nhiều khó khăn.
Đặc Điểm Về Hành Vi
Hành Vi Rập Khuôn
Không Thích Sự Thay Đổi
Gắn Bó Bất Thường
Biểu hiện điển hình của trẻ tự kỷ là hành vi rập
Trẻ tự kỷ muốn tất cả mọi điều phải quen
Trẻ ở một giai đoạn nào đó có những gắn bó
khuôn, lặp đi lặp lại như: thích đi đi lại lại trong
thuộc, gần gũi, trẻ rất ghét sự thay đổi, xáo
với đồ vật theo cách không bình thường như:
phòng, thích xếp các đồ vật thành hàng thẳng;
trộn: từ những đồ dùng cá nhân, đồ dùng học
mất quá nhiều thời gian vào sưu tầm các tờ
vặn, xoắn, xoay các ngón tay và bàn tay; nói đi
tập cho đến nơi chốn sinh hoạt hằng ngày. Đối
báo, vỏ chai, đồ hộp, tờ lịch, sợi dây, cọng cỏ,
nói lại một vài từ không đúng ngữ cảnh; thích
với trẻ tự kỷ, sự không quen thuộc đồng nghĩa
bao nilon; trẻ thích và chơi thao tác với những
đến những nơi quen thuộc; thích chạy lăng
với sự thiếu an toàn.
đồ vật sinh hoạt trong nhà.
xăng và quay tròn; thích xoay tròn đồ vật.
Trẻ ít quan tâm đến các chuẩn mực xã hội, muốn làm theo sở thích, ý nghĩ cá nhân nên rất dễ có hành vi trái ngược với sự mong đợi của người khác như: la
khóc khi người lớn không đáp ứng sở thích của cá nhân trẻ, làm đổ một đống đồ khi vào siêu thị, chộp nhanh những đồng tiền từ tay nhân viên, tự lấy đồ ở giá
sách của người khác, giật nhanh một món đồ chơi từ tay trẻ bên cạnh mà không cảm thấy mắc cỡ, ngượng ngùng.
Trẻ tự kỷ cũng có thể phát triển những triệu chứng đa dạng khác nhau, những rối loạn tinh thần xuất hiện bao gồm rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD),
chứng loạn tâm thần, sự buồn chán, rối loạn ám ảnh cưỡng bức và những rối loạn lo âu khác. Khoảng 20% trẻ tự kỷ có những cơn co giật bất thường.
Đặc Điểm Về Chú Ý và Cảm Xúc
Đặc Điểm Về Chú Ý
Đặc Điểm Về Cảm Xúc
Khi thực hiện nhiệm vụ quan sát, sự tập trung chú ý của trẻ kém, trẻ luôn bị phân tán bởi những tác động bên ngoài, khó khăn trong việc tuân
Trẻ gặp phải trở ngại trong tiến trình kết bạn với những trẻ khác. Trẻ thường mất nhiều thời gian để hiểu được cảm giác của người khác, thể
thủ theo chỉ dẫn của người lớn đưa ra đặc biệt khi tham gia các trò chơi lần lượt và luân phiên trẻ khó kiên nhẫn đợi đến lượt mình và khó kiềm
hiện cảm xúc, tạo gắn bó với các cá nhân hoặc bộc lộ sự quan tâm đến người khác.
chế phản ứng.
Trẻ nhìn tất cả mọi thứ được phóng to, thường tập trung (dính chặt) vào một tính năng của một đối tượng (vật thể hoặc một người) và bỏ qua
"bức tranh tổng thể". Ngược lại, những gì trẻ thích thì trẻ tập trung chú ý rất tốt. Trẻ có thể ngồi hàng giờ để lắp những mảnh ghép, bóc tem
dán trên các sản phẩm, chơi đồ chơi xếp thành hàng dài.
Ngưỡng cảm xúc của trẻ có ranh giới không rõ ràng giữa chuyện buồn, chuyện vui; nét mặt của trẻ lúc buồn, vui đều giống nhau.
Đặc Điểm Về Trí Tuệ
Tự kỷ chức năng trung bình
Thấp & Trung
bình
Trung bình &
Cao
Đặc điểm
chung
Tự kỷ chức năng thấp
Chung
Tự kỷ chức năng cao /
Asperger
Đặc Điểm Về Giao Tiếp
Hạn Chế Trong Quan Hệ
Hạn Chế Trong Nghe Hiểu
Phát Triển Ngôn Ngữ
Mốc phát triển ngôn ngữ nói của trẻ chậm
Trong giao tiếp hằng ngày, trẻ không quan
hơn so với trẻ bình thường, vốn từ hạn chế,
Trẻ bị suy giảm nhiều trong tương tác qua lại
tâm đến lời nói của đối tượng giao tiếp,
đơn điệu; trẻ thường sử dụng không đúng
với mọi người, hầu hết trẻ tự kỷ biểu hiện sự
không có phản ứng khi gọi tên mình, không
cấu trúc ngữ pháp, gặp khó khăn trong nghe
cô lập, thích chơi một mình, tránh giao tiếp
quan tâm đến mọi người xung quanh, không
hiểu câu nói phức tạp chứa nhiều thông tin,
với bạn, không thích giao tiếp bằng mắt,
làm theo những hướng dẫn của người khác
việc xử lý tín hiệu giao tiếp chậm.
không có dấu hiệu dang tay khi ai muốn bế
mặc dù trẻ nghe được bình thường. Tư duy
bồng, không biết chỉ ngón trỏ và nhìn theo
ngôn ngữ của trẻ cũng gặp khó khăn như trẻ
hướng chỉ tay của người khác.
chỉ hiểu ngôn ngữ trực diện, rõ ràng.
Trong quá trình giao tiếp, đa số trẻ đều có khó khăn về thể hiện hành vi phi ngôn ngữ. Trẻ không biết "lắc đầu" để tỏ vẻ không đồng ý, hay "nhíu mày" để
thể hiện sự khó chịu. Trẻ không hiểu những tín hiệu ngôn ngữ phụ như sự diễn tả bằng nét mặt và cử chỉ.
Một số trẻ khi giao tiếp có tính nhại lời, có hai mẫu nhại lời cơ bản: nhại lời ngay lập tức và nhại lời trì hoãn. Trẻ tự kỷ ở dạng Asperger có ngôn ngữ khác
thường, trẻ như ở dạng thần đồng, hiểu và nói ở dạng cao hơn mức bình thường nhưng trong giao tiếp trẻ gặp khó khăn trong khởi xướng và duy trì cuộc
giao tiếp.
Dấu Hiệu Nhận Biết Trẻ Tự Kỷ Theo Độ Tuổi
0-6 tháng
•
Thiếu những cử chỉ thể hiện sự vui mừng khi mẹ đến gần
•
•
Không tỏ ra quan tâm, thích thú khi có người đến gần chăm sóc
Yên lặng và có phần lạnh lùng đối với lời nói và khuôn mặt
của mẹ
• Tránh né khi được mẹ bế ở tư thế đối diện
• Không có nụ cười mang tính xã hội
• (khi được 4-6 tháng)
•
•
•
•
•
1
2
3
12-24 tháng
Trẻ không thể hiện sự chia sẻ chú ý
(không chỉ tay vào đồ vật và không nhìn
theo
hướng
chỉthấy
của người
khác)
Có thể
khôngtay
cảm
lo sợ khi
bị tách khỏi bố mẹ
Không để ý đến sự có mặt của người lạ
4
Không tò mò khám phá môi trường xung quanh
Chơi với đồ vật một cách khác thường:
xoay tròn, lặp đi lặp lại một cách chơi
6-12 tháng
• Không có những cử chỉ tỏ ra vui mừng và
thích thú khi có người thân đến gần
• Các cử chỉ không thích ứng một cách tự nhiên vớ
• Không quan tâm đến âm thanh, hình ảnh, thế gi
• Quan tâm thái quá đến các tác nhân kích
thích như ánh sáng, vật thể quay tròn
• Không có phản ứng lo sợ khi gặp người lạ
24-36 tháng
• Trẻ không biết chơi giả vờ
• Thích ở một mình, không để ý đến những trẻ kh
• Phát triển ngôn ngữ chậm hoặc không phát triển
• Có thể có hành vi rập khuôn rõ rệt
Việc phát hiện sớm các dấu hiệu tự kỷ giúp can thiệp kịp thời, tăng cơ hội phát triển tốt hơn cho trẻ.
Phụ huynh cần chú ý quan sát các mốc phát triển của trẻ và tham khảo ý kiến chuyên gia nếu nhận
thấy các dấu hiệu bất thường.
2. Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết
tật
Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật lứa tuổi mầm non
Khái niệm
Giáo dục hòa nhập là: “Hỗ trợ mọi học
sinh cơ hội bình đẳng tiếp nhận dịch vụ
giáo dục với những hỗ trợ cần thiết trong
lớp học phù hợp tại trường phổ thông nơi
trẻ sinh sống nhằm chuẩn bị trở thành
những thành viên đầy đủ của xã hội.
Đặc điểm của giáo dục hòa nhập
Giáo dục cho mọi đối tượng trẻ
Học ở trường nơi trẻ sinh sống
Mọi trẻ đều được hưởng cùng một chương trình giáo dục, nhưng
được điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu và khả năng của trẻ khuyết
tật.
Dạy học một cách sáng tạo, tích cực và hợp tác. Phương pháp dạy
học phải có hiệu quả và đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của
trẻ em.
Đặc điểm của giáo dục hòa nhập
Các yếu tố của giáo dục hòa nhập
- Giáo dục mọi đối tượng học sinh.
- Học sinh được học ở trường
thuộc khu vực sinh sống.
- Học sinh được bố trí vào lớp
học phù hợp với lứa tuổi trong
môi trường giáo dục phổ thông
- Cung cấp các dịch vụ và giúp
đỡ học sinh.
- Dạy học một cách sáng tạo,
tích cực và hợp tác.
- Bạn bè cùng lứa giúp đỡ lẫn
nhau.
Các yếu tố không phải là
giáo dục hoà nhập
- Giáo dục cho một số đối tượng
học sinh.
- Học sinh khuyết tật được gửi
đến trường chuyên biệt khác với
trường học của anh, chị, em hay
hàng xóm của các em.
- Học sinh được bố trí vào lớp học
không phù hợp với lứa tuổi trong
môi trường giáo dục phổ thông.
- Học sinh phải rời môi trường
giáo dục phổ thông để tìm các
dịch vụ và sự trợ giúp
Đặc điểm của giáo dục hòa nhập
Các yếu tố giáo dục hòa nhập
- Học sinh với những khả năng
khác nhau được học theo
nhóm.
- Điều chỉnh chương trình, đổi
mới phương pháp dạy học và
cách đánh giá.
- Mọi học sinh đều là thành
viên của tập thể.
- Lớp học có tỉ lệ học sinh hợp
lí
Các yếu tố không phải giáo dục hòa
nhập
- Dạy học một cách thụ động,
lặp đi lặp lại và không hợp tác.
- Bạn bè cùng lứa hoạt động
độc lập hoặc cạnh tranh với
nhau.
- Học sinh với những khả năng
giống nhau được học theo
nhóm.
- Chuẩn hoá chương trình,
phương pháp dạy học và cách
đánh giá.
Đặc điểm của giáo dục hòa nhập
Các yếu tố giáo dục hòa nhập
- Mọi học sinh đều được hưởng
cùng một chương trình giáo dục
phổ thông.
- Giáo viên phổ thông và chuyên
biệt cùng chia sẻ trách nhiệm
giáo dục mọi đối tượng học sinh.
- Sự đa dạng được đánh giá cao.
- Chú trọng đến điểm mạnh của
học sinh
Các yếu tố không phải GDHN
- Một số là thành viên của tập thể,
số khác phải đánh đổi để được là
thành viên của tập thể.
- Lớp học có tỉ lệ tàn tật khá lớn.
- Chương trình giáo dục cá nhân
không liên quan đến chương trình
giáo dục phổ thông.
- Giáo viên phổ thông và giáo viên
chuyên biệt không chia sẻ trách
nhiệm giáo dục mọi đối tượng học
sinh.
Đặc điểm của giáo dục hòa nhập
Các yếu tố GDHN
Các yếu tố không phải GDHN
Với phương pháp dạy học đa
dạng, học sinh tham gia vào
các hoạt động chung và đạt
được các kết quả khác
nhau.
- Cân bằng giữa hiệu quả về
mặt kiến thức và xã hội.
- Lập kế hoạch cho quá trình
chuyển tiếp của học sinh.
Chú trọng đến điểm yếu của học
sinh.
- Với phương pháp dạy học và yêu
cầu đã được chuẩn hoá, học sinh
tham gia vào các hoạt động riêng
biệt.
- Chỉ chú trọng đến hiệu quả về
mặt kiến thức.
- Không có kế hoạch cho quá trình
chuyển tiếp của học sinh.
2. Đặc điểm của GDHN
* Cách tiếp cận:
Tiếp cận hoà nhập
Tiếp cận truyền thống
- Giáo dục cho tất cả mọi người.
- Linh hoạt.
- Giảng dạy cá nhân.
- Học tập trong các điều kiện hội
nhập.
- Nhấn mạnh vào học tập.
- Lấy trẻ em làm trung tâm.
- Tổng thể.
- Bình đẳng hoá cơ hội cho tất cả
mọi người
- Giáo dục cho một số.
- Tĩnh.
- Giảng dạy tập thể.
- Học tập trong các điều kiện
phân biệt.
- Nhấn mạnh vào giảng dạy.
- Lấy môn học làm trung tâm.
- Chẩn đoán/ Miêu tả.
- Tách biệt làm hạn chế các cơ
hội.
2. Đặc điểm của GDHN
* Chương trình học:
Dựa vào mục tiêu
Dựa vào quá trình (GDHN)
- Giáo viên truyền thụ kiến thức.
- Giáo viên từ xa và không chịu trách
nhiệm.
- Dựa vào sách giáo khoa chính thức.
- Một phương pháp giảng dạy cho tất
cả trẻ em.
- Nội dung cố định.
- Tập trung vào lớp.
- Chẩn đoán/miêu tả.
- Phân nhóm theo lứa tuổi một cách
cứng nhắc.
- Giáo viên không chỉ truyền thụ kiến
thức.
- Giáo viên tham gia và chịu trách
nhiệm.
- Các tài liệu khác nhau.
- Các phương pháp giảng dạy khác
nhau, đa dạng.
- Nội dung linh hoạt và có bổ sung.
- Tập trung vào nhóm và cá nhân.
- Tổng thể.
- Tuỳ theo nhóm.
Chương 2. Giáo dục Hòa
nhập Trẻ Khuyết tật ở
trường Mầm non
Chương 2
Mục tiêu Giáo dục Hòa nhập Trẻ
Khuyết tật Tuổi Mầm non
Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật nhằm tạo ra môi trường sống và học tập hòa nhập tốt nhất, giúp trẻ khuyết tật được tham gia học
cùng trẻ không khuyết tật. Đây là cơ hội để cả hai nhóm trẻ hiểu đúng giá trị của nhau, xóa bỏ sự cách biệt, mặc cảm, xa lánh, từ
đó xây dựng trách nhiệm lẫn nhau.
Mục tiêu chính là giúp trẻ khuyết tật được học tại nơi sinh sống cùng gia đình, không có sự tách biệt môi trường, và học hỏi nhiều
hơn từ bạn bè, giáo viên, nhà trường. Thông qua lớp học hòa nhập, mọi trẻ em, bao gồm cả trẻ không khuyết tật và trẻ khuyết tật,
đều được phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho cuộc
sống tương lai.
Giáo dục hòa nhập còn đóng vai trò quan trọng trong việc can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật và hỗ trợ gia đình trong công tác này.
Nó tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ trong môi trường giáo dục thông thường, tạo cơ hội bình đẳng cho mọi trẻ em.
Đồng thời, thúc đẩy sự hợp tác giữa gia đình, cộng đồng và nhà trường trong việc chăm sóc giáo dục trẻ khuyết tật.
Quyền được giáo dục của mọi trẻ em đã được tuyên bố trong "Tuyên ngôn thế giới về quyền con người" và khẳng định lại trong
"Tuyên bố thế giới về giáo dục cho tất cả mọi người" của UNESCO năm 1990.
Chương 2
Tiến trình Giáo dục Hòa nhập Trẻ Khuyết
tật
ở trường Mầm non
Nội dung giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tuổi mầm non được xây dựng dựa trên đặc điểm nhu cầu và khả năng của trẻ, cùng với điều kiện giáo dục của gia
đình và trường mầm non.
Nội dung giáo dục theo chương trình mầm non hiện hành:
Nuôi dưỡng và Chăm sóc Sức khỏe
Giáo dục Phát triển theo các Lĩnh vực
•
Tổ chức ăn uống phù hợp độ tuổi, hai bữa chính và một bữa phụ.
•
Thể chất
•
Tổ chức ngủ theo nhu cầu độ tuổi.
•
Nhận thức
•
Vệ sinh cá nhân và môi trường.
•
Ngôn ngữ
•
Chăm sóc sức khỏe và an toàn: khám định kỳ, theo dõi cân nặng,
•
Tình cảm
chiều cao, phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì, bệnh thường gặp,
•
Kĩ năng xã hội
•
Thẩm mỹ
tiêm chủng, phòng tránh tai nạn.
Việc lựa chọn và xây dựng nội dung cần căn cứ vào dạng và mức độ khuyết tật của trẻ. Cần tập trung giáo dục các kĩ năng cải thiện quan hệ, tạo thói quen học
tập thông qua chơi, tập luyện thói quen vệ sinh và chăm sóc bản thân, hoạt động thể lực, kĩ năng sinh hoạt thường ngày, kĩ năng ngôn ngữ - giao tiếp, kĩ năng sử
dụng đồ chơi đúng công năng và đa dạng hóa các hoạt động chơi, kĩ năng mở rộng các quan hệ xã hội của trẻ với người khác và cách thức ứng xử phù hợp.
4. Phương pháp và Nhiệm vụ của Giáo viên Hòa nhập
Phương pháp và hình thức giáo dục hòa nhập:
•
•
•
•
•
•
Xây dựng kế hoạch và chương trình giáo dục chung cho cả lớp, đồng thời xây dựng chương trình giáo dục cá nhân cho từng trẻ khuyết tật.
Chuẩn bị đồ dùng, trang thiết bị giáo dục chung và riêng cho trẻ khuyết tật.
Khi tổ chức hoạt động chung, xếp trẻ khuyết tật ngồi gần giáo viên hoặc ở vị trí dễ quan sát, nhưng không nên là tâm điểm chú ý của cả
Ngoài hoạt động chung, giáo viên sắp xếp thời gian thực hiện hoạt động cá nhân cho trẻ (khoảng 15-20 phút/ngày; 2-3 hoạt động/tuần)
có sự phối hợp giữa giáo viên chính và giáo viên hỗ trợ.
Động viên, khích lệ trẻ khi có tiến bộ để tạo sự tự tin, lạc quan và phối hợp chặt chẽ với gia đình.
Nhiệm vụ của giáo viên dạy
lớp hòa nhập:
•
Quán triệt mục tiêu và yêu cầu của lớp hòa nhập, đảm bảo trẻ khuyết tật được hòa nhập
về mọi mặt (thể chất, tình cảm xã hội, nhận thức).
•
Tìm hiểu và đánh giá trẻ khuyết tật cụ thể, tỉ mỉ và thường xuyên thông qua sổ nhật ký
theo dõi.
•
Phối hợp với ban giám hiệu và cha mẹ trẻ để đặt ra các mục tiêu giáo dục cá biệt hóa.
•
Yêu thương, gần gũi và tận tình đối với trẻ khuyết tật, xây dựng kế hoạch và phương
pháp giáo dục phù hợp.
Nhiệm v
 







Các ý kiến mới nhất