chương 1 GDHNTKT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: lê thái
Người gửi: Thái Lê
Ngày gửi: 10h:15' 21-05-2026
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: lê thái
Người gửi: Thái Lê
Ngày gửi: 10h:15' 21-05-2026
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG LAI CHÂU
KHOA SƯ PHẠM
GIÁO ÁN
GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT
02 tín chỉ, 30 giờ; (Lý thuyết: 29 giờ;
Thực hành, thảo luận, bài tập: 0; Kiểm tra: 01 giờ)
GV: Ths. Lê Thị Thái
Chương I: Những vấn đề chung về
giáo dục hoà nhập.
8 giờ; (Lý thuyết: 8 giờ;
Thực hành, thảo luận, bài tập: 0; Kiểm tra: 0 giờ)
A.
Mục Tiêu
1. Về kiến thức: Trình bày được khái niệm giáo dục hòa
nhập. Nắm được các yếu tố và đặc điểm và tính tất yếu
của giáo dục hòa nhập.
2. Về kĩ năng: Nhận diện được đặc điểm của giáo dục
hòa nhập.
3. Về Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tích cực giúp trẻ
có nhu cầu đặc biệt hòa nhập ở trường mầm non.
B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU
- Giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, hồ sơ
giảng dạy, phấn, bảng, máy tính máy chiếu.
- Yêu cầu cần chuẩn bị của người học: Nghiên
cứu tài liệu, tìm hiểu nội dung Chương I: Những
vấn đề chung về giáo dục hoà nhập.
C. NỘI DUNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
2.1. Khái niệm giáo dục hòa nhập
2.2. Các yếu tố và đặc điểm của giáo dục hòa
nhập
2.3. Tính tất yếu của giáo dục hòa nhập
2.4. Xu thế của giáo dục hòa nhập hiện nay
2.1. Khái niệm giáo dục hòa nhập
https://youtu.be/wiPP_0v6KcU
2.1. Khái niệm giáo dục hòa nhập
Hãy cho biết
những nhận xét
của em về video
trên? Rút ra khái
niệm giáo dục hòa
nhập là gì?
2.1. Khái niệm giáo dục hòa nhập
Khái niệm
Giáo dục hòa nhập là: “Hỗ trợ mọi trẻ
em cơ hội bình đẳng tiếp nhận dịch vụ
giáo dục với những hỗ trợ cần thiết trong
lớp học phù hợp tại trường phổ thông nơi
trẻ sinh sống nhằm chuẩn bị trở thành
những thành viên đầy đủ của xã hội.
2.2. Các yếu tố và đặc điểm của GDHN
2.2.1. Các yếu tố của GDHN
Các yếu tố của GDHN
- Giáo dục mọi đối tượng học
sinh.
- Học sinh được học ở trường
thuộc khu vực sinh sống.
- Học sinh được bố trí vào lớp
học phù hợp với lứa tuổi trong
môi trường giáo dục phổ thông
- Cung cấp các dịch vụ và giúp
đỡ học sinh.
- Dạy học một cách sáng tạo,
tích cực và hợp tác.
- Bạn bè cùng lứa giúp đỡ lẫn
nhau.
Các yếu tố không phải GDHN
- Giáo dục cho một số đối tượng
học sinh.
- Học sinh khuyết tật được gửi
đến trường chuyên biệt khác với
trường học của anh, chị, em hay
hàng xóm của các em.
- Học sinh được bố trí vào lớp học
không phù hợp với lứa tuổi trong
môi trường giáo dục phổ thông.
- Học sinh phải rời môi trường
giáo dục phổ thông để tìm các
dịch vụ và sự trợ giúp
2.2.1. Các yếu tố của GDHN
Các yếu tố giáo dục hòa nhập
Các yếu tố không phải GDHN
- Học sinh với những khả năng
khác nhau được học theo
nhóm.
- Điều chỉnh chương trình, đổi
mới phương pháp dạy học và
cách đánh giá.
- Mọi học sinh đều là thành
viên của tập thể.
- Lớp học có tỉ lệ học sinh hợp
lí
- Dạy học một cách thụ động,
lặp đi lặp lại và không hợp tác.
- Bạn bè cùng lứa hoạt động
độc lập hoặc cạnh tranh với
nhau.
- Học sinh với những khả năng
giống nhau được học theo
nhóm.
- Chuẩn hoá chương trình,
phương pháp dạy học và cách
đánh giá.
2.2.1. Các yếu tố của GDHN
Các yếu tố giáo dục hòa nhập
- Mọi học sinh đều được hưởng
cùng một chương trình giáo dục
phổ thông.
- Giáo viên phổ thông và chuyên
biệt cùng chia sẻ trách nhiệm
giáo dục mọi đối tượng học sinh.
- Sự đa dạng được đánh giá cao.
- Chú trọng đến điểm mạnh của
học sinh
Các yếu tố không phải GDHN
- Một số là thành viên của tập thể,
số khác phải đánh đổi để được là
thành viên của tập thể.
- Lớp học có tỉ lệ tàn tật khá lớn.
- Chương trình giáo dục cá nhân
không liên quan đến chương trình
giáo dục phổ thông.
- Giáo viên phổ thông và giáo viên
chuyên biệt không chia sẻ trách
nhiệm giáo dục mọi đối tượng học
sinh.
2.2.1. Các yếu tố của GDHN
Các yếu tố GDHN
Các yếu tố không phải GDHN
Với phương pháp dạy học đa
dạng, học sinh tham gia vào
các hoạt động chung và đạt
được các kết quả khác nhau.
- Cân bằng giữa hiệu quả về
mặt kiến thức và xã hội.
- Lập kế hoạch cho quá trình
chuyển tiếp của học sinh.
Chú trọng đến điểm yếu của
học sinh.
- Với phương pháp dạy học và
yêu cầu đã được chuẩn hoá,
học sinh tham gia vào các hoạt
động riêng biệt.
- Chỉ chú trọng đến hiệu quả về
mặt kiến thức.
- Không có kế hoạch cho quá
trình chuyển tiếp của học sinh.
2.2.2. Đặc điểm của GDHN
* Cách tiếp cận:
Tiếp cận hoà nhập
Tiếp cận truyền thống
- Giáo dục cho tất cả mọi người.
- Linh hoạt.
- Giảng dạy cá nhân.
- Học tập trong các điều kiện hội
nhập.
- Nhấn mạnh vào học tập.
- Lấy trẻ em làm trung tâm.
- Tổng thể.
- Bình đẳng hoá cơ hội cho tất cả
mọi người
- Giáo dục cho một số.
- Tĩnh.
- Giảng dạy tập thể.
- Học tập trong các điều kiện
phân biệt.
- Nhấn mạnh vào giảng dạy.
- Lấy môn học làm trung tâm.
- Chẩn đoán/ Miêu tả.
- Tách biệt làm hạn chế các cơ
hội.
2. 2.2.Đặc điểm của GDHN
* Chương trình học:
Dựa vào quá trình (GDHN)
Dựa vào mục tiêu
- Giáo viên không chỉ truyền thụ kiến
thức.
- Giáo viên tham gia và chịu trách
nhiệm.
- Các tài liệu khác nhau.
- Các phương pháp giảng dạy khác
nhau, đa dạng.
- Nội dung linh hoạt và có bổ sung.
- Tập trung vào nhóm và cá nhân.
- Tổng thể.
- Tuỳ theo nhóm.
- Giáo viên truyền thụ kiến thức.
- Giáo viên từ xa và không chịu trách
nhiệm.
- Dựa vào sách giáo khoa chính thức.
- Một phương pháp giảng dạy cho tất
cả trẻ em.
- Nội dung cố định.
- Tập trung vào lớp.
- Chẩn đoán/miêu tả.
- Phân nhóm theo lứa tuổi một cách
cứng nhắc.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.1 Giáo dục hòa nhập đáp ứng mục tiêu giáo dục,
đào tạo con người.
Bốn mục tiêu giáo dục con người được UNESCO đề xuất là: Học để
làm người; Học để biết; Học để làm; Học để cùng chung sống. Về
thực
chất, các mục tiêu trên đều có nhiều điểm trùng với mục tiêu giáo dục
các thành viên trong cộng đồng người da đỏ đã đưa ra cách đây hàng
nghìn năm.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.1 Giáo dục hòa nhập đáp ứng mục tiêu giáo dục,
đào tạo con người.
Theo quan điểm của họ, mỗi người muốn tồn tại được trong cộng
đồng cần phải phấn đấu đạt được đồng đều 4 phẩm chất sau đây: Tính
quy thuộc; Thông đạt kiến thức và kĩ năng; Tính độc lập; Tính quảng
đại. Trong giáo dục hòa nhập cả 4 phẩm chất trên đều thể hiện trong
mục tiêu giáo dục cho mỗi trẻ. Xem xét từng nội dung:
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.1 Giáo dục hòa nhập đáp ứng mục tiêu giáo dục,
đào tạo con người.
- Tính quy thuộc: Có bạn bè
và giữ mối quan hệ tốt hơn
với bạn. Được chung sống
và cùng làm việc với người
khác trong cộng đồng. Được
là thành viên của gia đình
và cộng đồng. Mọi trẻ đều
được chào đón và được tôn
trọng như nhau.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.1 Giáo dục hòa nhập đáp ứng mục tiêu giáo dục,
đào tạo con người.
- Thông đạt kiến thức, kĩ
năng: Thành đạt và có khả
năng tốt trong một hoặc vài
lĩnh vực. Được phát triển
toàn diện. Có tư duy linh
hoạt và năng lực giải quyết
các vấn đề. Có động cơ
đúng đắn. Có tri thức văn
hóa và có khả năng làm chủ
kĩ thuật.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.1 Giáo dục hòa nhập đáp ứng mục tiêu giáo dục,
đào tạo con người.
- Tính độc lập: Mọi trẻ đều có
cơ hội chọn nghề và tin yêu
công việc đã chọn. Có trách
nhiệm cá nhân cao, chịu trách
nhiệm vè hành động và quyết
định cá nhân của mình. Được
độc lập trong mọi lĩnh vực. Để
trẻ đạt mục tiêu trên, cần dạy
cho trẻ có lòng tự trọng, tự
tin, tự học hỏi, biết chấp
nhận, tiếp nhận thông tin để
phát triển.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.1 Giáo dục hòa nhập đáp ứng mục tiêu giáo dục,
đào tạo con người.
- Tính quảng đại: Được đóng
góp cho gia đình và xã hội, có
lòng nhiệt tình, yêu thương,
chăm sóc, giúp đỡ người khác.
Trẻ được học tập, được giúp
đỡ của mọi người trong quá
trình tiếp nhận thông tin, lĩnh
hội tri thức, rèn luyện kĩ năng
và tiến đến trình độ làm việc
độc lập, sáng tạo. Đến lượt
mình, trẻ phải thể hiện giá trị
của mình bằng sự cống hiến
cho xã hội. Đây là mục tiêu
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.2.Thay đổi quan điểm giáo dục
Chúng ta biết rằng giáo dục trong nhà trường là đào
tạo ra những con người có kĩ năng, thái độ và thiên
hướng cần cho xã hội. Trước đây, người ta đã quyết định
rằng cần phải phân loại trẻ em càng tỉ mỉ càng tốt.
Bằng thang đo trí lực cho biết chỉ số trí tuệ IQ, trẻ em đã
được chẩn đoán để có thể phát hiện ra các tài năng
sớm.
Xu thế giáo dục đa trình độ, đa phương pháp và phát
huy tính độc lập học tập hay sự tham gia tích cực của
học sinh đã trở nên phổ biến. Hiện nay, Việt Nam đang
thực hiện chương trình giáo dục mới ở các bậc học,
trong đó chú trọng đổi mới phương pháp dạy học phát
huy tính tích cực của học sinh.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.3. Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục hiệu quả
nhất cho mọi TE
Thực tế hơn 10 năm tiến hành giáo dục hòa nhập ở Việt Nam
và kinh nghiệm giáo dục trên thế giới cho thấy tính hiệu quả
đối với các đối tượng trẻ khuyết tật khác nhau như sau:
Trẻ chậm phát triển trí tuệ: thông qua giao lưu với bạn bè, trẻ
xóa bỏ mặc cảm, tự ti; kĩ năng giao tiếp của trẻ phát triển
nhanh, phát triển tính độc lập trong sinh hoạt và trẻ học được
nhiều hơn.
Trẻ khiếm thị: do được học gần nhà nên trẻ khiếm thị bớt khó
khăn trong việc đi lại, trẻ có nhiều bạn bè, hội nhập dễ dàng,
có cơ hội tìm việc làm sau khi tốt nghiệp.
Trẻ khiếm thính: thông qua quan hệ với bạn bè, trẻ học cách
giao tiếp, có nhiều cơ hội để phát triển khả năng của mình, tư
duy của trẻ được tốt hơn qua học tập và sinh hoạt.
Trẻ khó khăn vận động: Được học tập để có thể phát triển tài
năng, được bạn bè giúp đỡ, xóa bỏ dần sự lệ thuộc vào người
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.4. Giáo dục hòa nhập thực hiện các văn bản pháp qui của Quốc tế và
Việt Nam
- Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền Trẻ em được thông qua vào
ngày 20 tháng 11 năm 1989.
Điều 6.
1. Các Quốc gia thành viên thừa nhận rằng mọi trẻ em đều có
quyền vốn có là được sống.
2. Các Quốc gia thành viên phải bảo đảm đến mức tối đa có thể
được sự sống còn và phát triển của trẻ em.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.4. Giáo dục hòa nhập thực hiện các văn bản pháp qui của Quốc tế và
Việt Nam
- Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền Trẻ em được thông qua vào ngày 20
tháng 11 năm 1989.
Điều 23.
1. Các Quốc gia thành viên thừa nhận rằng trẻ em khuyết tật về tinh thần hay
thể chất cần được hưởng một cuộc sống đầy đủ và tươm tất trong những điều
kiện bảo đảm phẩm giá, thúc đẩy khả năng tự lực và tạo cơ sở cho trẻ em
tham gia tích cực vào cộng đồng.
2. Các Quốc gia thành viên thừa nhận quyền của trẻ em khuyết tật được
chăm sóc đặc biệt và tùy theo các nguồn lực sẵn có, phải khuyến khích và
bảo đảm dành cho trẻ em khuyết tật và cho những người có trách nhiệm
chăm sóc sự giúp đỡ mà họ yêu cầu mà thích hợp với điều kiện của trẻ em
đó và với hoàn cảnh của cha mẹ hay những người khác chăm sóc trẻ em đó.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.4. Giáo dục hòa nhập thực hiện các văn bản pháp qui của Quốc tế và
Việt Nam
- Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền Trẻ em được thông qua vào ngày
20 tháng 11 năm 1989.
Điều 23.
3. Trên cơ sở thừa nhận các nhu cầu đặc biệt của trẻ em khuyết tật, sự
giúp đỡ dành cho trẻ em khuyết tật theo khoản 2 của điều này phải được
cung cấp miễn phí, bất kỳ khi nào có thể, có tính đến khả năng tài chính
của cha mẹ hay những người khác chăm sóc trẻ em khuyết tật và sự
giúp đỡ đó sẽ được sắp xếp để bảo đảm rằng trẻ em khuyết tật được tiếp
cận một cách hiệu quả và được nhận sự giáo dục, đào tạo, các dịch vụ y
tế và dịch vụ phục hồi chức năng, chuẩn bị công ăn việc làm và các cơ
hội vui chơi, giải trí theo cách thức có lợi cho việc trẻ em có thể hòa
nhập tối đa vào xã hội và phát triển các năng lực cá nhân, kể cả sự phát
triển văn hóa và tinh thần của những trẻ em đó.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.4. Giáo dục hòa nhập thực hiện các văn bản pháp qui của Quốc tế và
Việt Nam
- Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền Trẻ em được thông qua vào ngày
20 tháng 11 năm 1989.
Điều 23.
4. Trên tinh thần hợp tác quốc tế, các Quốc gia thành
viên phải thúc đẩy việc trao đổi thông tin thích hợp trên
lĩnh vực phòng bệnh và về lĩnh vực chữa trị y tế, tâm lý
và chức năng cho trẻ em khuyết tật, kể cả việc phổ biến
và tiếp cận các thông tin liên quan đến phương pháp
giáo dục, phục hồi chức năng và đào tạo nghề với mục
tiêu giúp cho các Quốc gia thành viên nâng cao khả năng
và trình độ của họ để mở rộng kinh nghiệm của họ trong
những lĩnh vực này. Về mặt này, cần đặc biệt chú ý đến
nhu cầu của các nước đang phát triển.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.4. Giáo dục hòa nhập thực hiện các văn bản pháp qui của Quốc tế và
Việt Nam
Luật số: 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 Luật giáo dục
Điều 15. Giáo dục hòa nhập
1. Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu
và khả năng khác nhau của người học; bảo đảm quyền học tập bình
đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng
của người học; tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không
phân biệt đối xử.
2. Nhà nước có chính sách hỗ trợ thực hiện giáo dục hòa nhập cho
người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ
em, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết
tật và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.4. Giáo dục hòa nhập thực hiện các văn bản pháp qui của Quốc tế và
Việt Nam
Luật số: 102/2016/QH13, ngày 05 tháng 4 năm 2016
Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận
của trẻ em
1. Bảo đảm để trẻ em thực hiện được đầy đủ quyền và bổn phận của
mình.
2. Không phân biệt đối xử với trẻ em.
3. Bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em trong các quyết định liên quan
đến trẻ em.
4. Tôn trọng, lắng nghe, xem xét, phản hồi ý kiến, nguyện vọng của
trẻ em.
5. Khi xây dựng chính sách, pháp luật tác động đến trẻ em, phải xem
xét ý kiến của trẻ em và của các cơ quan, tổ chức có liên quan; bảo
đảm lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, ngành và địa phương.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.5. Tính kinh tế của giáo dục hòa nhập
Giáo dục hòa nhập là phương thức
giáo dục có hiệu quả kinh tế vì nhiều
trẻ được đi học và chi phí đỡ tốn
kém. Kinh phí giáo dục cho một trẻ
khuyết tật bao gồm các chi phí cho
học sinh, đào tạo giáo viên, cơ sở vật
chất, trang thiết bị dạy và học...
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.5. Tính kinh tế của giáo dục hòa nhập
Theo số liệu tổng hợp từ các cơ sở, chi
phí cho một trẻ khiếm thính trong một
năm nội trú khoảng 5-7 triệu đồng,
trong trường bán trú khoảng 2,5 -3
triệu, trong đó chưa tính kinh phí đào
tạo giáo viên và mua máy trợ thính
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.6. Giáo dục hòa nhập huy động được sự tham gia
của cộng đồng
Vai trò, vị trí của cộng đồng trong
giáo dục hòa nhập là rất lớn và rất
quan trọng. Giáo dục hòa nhập được
thực hiện trong cộng đồng và dựa
vào cộng đồng. Theo quan điểm của
giáo dục hòa nhập thì những khó
khăn hay khuyết tật không phải là
của riêng trẻ em, mà phải có sự
quan tâm, trách nhiệm chung của
cả cộng đồng; cộng đồng có trách
nhiệm chia sẻ những khó khăn của
các em, đồng cảm, hỗ trợ các em
vượt qua những khó khăn đó.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.6. Giáo dục hòa nhập huy động được sự tham gia
của cộng đồng
Trẻ em sinh ra và lớn lên gắn liền
với gia đình, cộng đồng. Trách
nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục các em trước hết là của gia
đình, sau nữa là của cộng đồng
(làng xóm, thôn bản...). Các em sinh
ra, lớn lên và gắn cả đời mình với
gia đình, cộng đồng vì thế gia đình
và cộng đồng là cái nôi trưởng
thành của các em. Trong giáo dục
hòa nhập yếu tố này càng có ý
nghĩa lớn và tăng cường hiệu quả
giáo dục.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.6. Giáo dục hòa nhập huy động được sự tham gia
của cộng đồng
Ngoài thời gian học ở trường, thời gian
còn lại, trẻ sống trong gia đình, tham gia
các hoạt động với các bạn cùng trang lứa
trong cộng đồng, đó là thời gian mà gia
đình, cộng đồng có trách nhiệm chính
chăm sóc, hỗ trợ các em. Thiếu điều đó,
chất lượng, hiệu quả giáo dục hòa nhập
sẽ bị thấp, sẽ bị hạn chế nhiều.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.6. Giáo dục hòa nhập huy động được sự tham gia
của cộng đồng
Đối với trẻ khuyết tật, cần phải
thực hiện các nội dung phục hồi
chức năng, hình thành và phát
triển kĩ năng sống, kĩ năng tự
phục vụ, chuẩn bị tâm thế cho
trẻ đến trường, kể cả việc chuẩn
bị các yếu tố phục vụ cho việc
học tập các môn văn hóa (đọc
viết chữ nổi cho trẻ mù; các cử
chỉ, kí hiệu trong ngôn ngữ kí
hiệu cho trẻ điếc...) những vấn
đề này cần phải được giải quyết
sớm và sẽ được thực hiện tốt
2.4. XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
2.4.1. Thực trạng giáo dục hòa nhập hiện nay
- Tình hình chung ở Việt Nam Tăng số lượng trẻ khuyết tật được
đi học (theo báo cáo của Bộ GD&ĐT).Có hơn 60% trẻ khuyết tật học
tại các trường mầm non hòa nhập. Nhiều chương trình, chính sách hỗ
trợ được ban hành: Luật Người khuyết tật, Thông tư 03/2018 về giáo
dục hòa nhập…
- Tại các cơ sở mầm non một số trường có phòng học hòa nhập,
đồ dùng hỗ trợ, đội ngũ giáo viên được tập huấn.Tuy nhiên, phần lớn
giáo viên còn lúng túng khi tiếp cận trẻ khuyết tật, nhất là trẻ có rối
loạn phổ tự kỷ, trẻ nghe-nói kém.
2.4. XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
2.4.1. Thực trạng giáo dục hòa nhập hiện nay
- Tại Lai Châu là tỉnh miền núi, tỷ lệ
trẻ dân tộc thiểu số và trẻ có hoàn
cảnh khó khăn cao. Số lượng trẻ
khuyết tật đến trường còn hạn chế
do: Khó khăn về điều kiện kinh tế,
phương tiện, nhận thức của phụ
huynh.Một số điểm trường lẻ thiếu
cơ sở vật chất, giáo viên chưa được
bồi dưỡng chuyên sâu.Tuy nhiên, đã
có nỗ lực từ các chương trình như:
“Dạy học hòa nhập cho trẻ khuyết tật
ở miền núi”, dự án của tổ chức phi
chính phủ hỗ trợ đào tạo giáo viên.
2.4. XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
2.4.1. Thực trạng giáo dục hòa nhập hiện nay
- Tại Lai Châu là tỉnh miền núi, tỷ lệ trẻ
dân tộc thiểu số và trẻ có hoàn cảnh khó
khăn cao.
- Số lượng trẻ khuyết tật đến trường còn
hạn chế do: Khó khăn về điều kiện kinh
tế, phương tiện, nhận thức của phụ
huynh.
- Một số điểm trường lẻ thiếu cơ sở vật
chất, giáo viên chưa được bồi dưỡng
chuyên sâu.Tuy nhiên, đã có nỗ lực từ
các chương trình như: “Dạy học hòa
nhập cho trẻ khuyết tật ở miền núi”, dự
án của tổ chức phi chính phủ hỗ trợ đào
tạo giáo viên.
2.4. XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
2.4.1. Thực trạng giáo dục hòa nhập hiện nay
* Những thành tựu:
Theo em đâu là
yếu tố quan
trọng nhất giúp
giáo dục hòa
nhập ở Việt Nam
phát triển
2.4. XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
2.4.1. Thực trạng giáo dục hòa nhập hiện nay
* Những thành tựu:
- Thành tựu giáo dục hòa nhập ở Việt Nam:
Việt Nam là một trong các quốc gia Đông Nam Á có bước tiến sớm về
giáo dục hòa nhập.
+ Khung pháp lý mạnh mẽ
. Luật Người khuyết tật (2010)
. Quyết định 23/2006/QĐ-BGDĐT và các Thông tư liên quan
2.4. XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
2.4.1. Thực trạng giáo dục hòa nhập hiện nay
* Những thành tựu:
- Thành tựu giáo dục hòa nhập ở Việt Nam:
Các thành tựu nổi bật:
. Mạng lưới trường mầm non tiếp nhận trẻ khuyết tật ngày càng mở rộng.
. Hơn 60% trẻ khuyết tật được học hòa nhập trong các trường phổ thông và
mầm non.
. Nhiều chương trình tập huấn cho GV mầm non về giáo dục hòa nhập.
. Tài liệu, học liệu phù hợp cho trẻ khuyết tật được xây dựng.
. Các mô hình "trường học thân thiện", “hòa nhập toàn diện” phát triển tại
nhiều tỉnh thành.
- Em thấy có điểm gì khác
biệt trong việc triển khai
giáo dục hòa nhập tại Lai
Châu so với các tỉnh thành
khác?
- Là giáo viên tương lai, em
cần chuẩn bị gì nếu công
tác tại địa bàn miền núi như
Lai Châu?
2.4. XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
2.4.1. Thực trạng giáo dục hòa nhập hiện nay
* Những thành tựu:
- Thành tựu giáo dục hòa nhập ở tỉnh Lai Châu:
+ Lai Châu là tỉnh miền núi khó khăn, đông đồng bào dân tộc thiểu số.
Tuy nhiên, đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong giáo dục hòa nhập mầm
non:Có hơn 80% số trường mầm non thực hiện hòa nhập trẻ khuyết tật.Tăng số
lượng giáo viên được tập huấn chuyên môn hòa nhập (theo thống kê của Sở
GD&ĐT Lai Châu).
+ Phối hợp tốt giữa nhà trường – phụ huynh – cộng đồng.
+ Một số mô hình hòa nhập hiệu quả ở các huyện: Tam Đường, Phong Thổ,
Mường Tè,...Trẻ khuyết tật được tham gia các hoạt động vui chơi, trải nghiệm
cùng các bạn.Hỗ trợ học liệu đơn giản, dễ sử dụng tại các điểm trường.
2.4. XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
2.4.1. Thực trạng giáo dục hòa nhập hiện nay
* Những hạn chế
Giáo dục hòa nhập chủ yếu mới tập trung vào giáo dục tiểu học và
dạy nghề đặc biệt là giáo dục tiểu học cho học sinh khuyết tật mặc
dù những sáng kiến qui mô nhỏ gần nhất tập trung vào hỗ trợ cho
giáo dục trung học cơ sở và giáo dục mầm non.
2.4. XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
2.4.1. Thực trạng giáo dục hòa nhập hiện nay
* Những hạn chế
Về chính sách và chiến lược
Về việc tăng cường năng lực cho các cơ sở giáo dục để thực hiện
nhiệm vụ giáo dục hòa nhập đã được thể chế hóa
Về việc thu thập dữ liệu và tỷ lệ trẻ khuyết tật
Về việc phát triển nguồn nhân lực
Về các dịch vụ hỗ trợ
2.4. XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
2.4. 2. Bối cảnh, cơ hội và thách thức của giáo dục
hòa nhập
* Bối cảnh quốc tế
* Bối cảnh trong nước
* Cơ hội và thách thức
2.4. 3. Định hướng của Bộ Giáo dục và đào tạo
nhằm phát triển giáo dục hòa nhập ở Việt Nam
D. CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP/BÀI TẬP
- Trình bày khái niệm và đặc điểm của giáo dục hòa
nhập
- Tìm hiểu những văn bản pháp lý liên quan tới
quyền của trẻ có nnhu cầu đặc biệt và giáo dục đặc biệt
- Tìm hiểu đặc điểm của giáo dục hòa nhập tại một
trường học có trẻ có nhu cầu đặc biệt.
- Nội dung tự học, tự nghiên cứu: Tính tất yếu của giáo
dục hòa nhập trẻ khuyết tật
Trân trọng cảm ơn!
Thank you for your attention!
KHOA SƯ PHẠM
GIÁO ÁN
GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT
02 tín chỉ, 30 giờ; (Lý thuyết: 29 giờ;
Thực hành, thảo luận, bài tập: 0; Kiểm tra: 01 giờ)
GV: Ths. Lê Thị Thái
Chương I: Những vấn đề chung về
giáo dục hoà nhập.
8 giờ; (Lý thuyết: 8 giờ;
Thực hành, thảo luận, bài tập: 0; Kiểm tra: 0 giờ)
A.
Mục Tiêu
1. Về kiến thức: Trình bày được khái niệm giáo dục hòa
nhập. Nắm được các yếu tố và đặc điểm và tính tất yếu
của giáo dục hòa nhập.
2. Về kĩ năng: Nhận diện được đặc điểm của giáo dục
hòa nhập.
3. Về Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tích cực giúp trẻ
có nhu cầu đặc biệt hòa nhập ở trường mầm non.
B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU
- Giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, hồ sơ
giảng dạy, phấn, bảng, máy tính máy chiếu.
- Yêu cầu cần chuẩn bị của người học: Nghiên
cứu tài liệu, tìm hiểu nội dung Chương I: Những
vấn đề chung về giáo dục hoà nhập.
C. NỘI DUNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
2.1. Khái niệm giáo dục hòa nhập
2.2. Các yếu tố và đặc điểm của giáo dục hòa
nhập
2.3. Tính tất yếu của giáo dục hòa nhập
2.4. Xu thế của giáo dục hòa nhập hiện nay
2.1. Khái niệm giáo dục hòa nhập
https://youtu.be/wiPP_0v6KcU
2.1. Khái niệm giáo dục hòa nhập
Hãy cho biết
những nhận xét
của em về video
trên? Rút ra khái
niệm giáo dục hòa
nhập là gì?
2.1. Khái niệm giáo dục hòa nhập
Khái niệm
Giáo dục hòa nhập là: “Hỗ trợ mọi trẻ
em cơ hội bình đẳng tiếp nhận dịch vụ
giáo dục với những hỗ trợ cần thiết trong
lớp học phù hợp tại trường phổ thông nơi
trẻ sinh sống nhằm chuẩn bị trở thành
những thành viên đầy đủ của xã hội.
2.2. Các yếu tố và đặc điểm của GDHN
2.2.1. Các yếu tố của GDHN
Các yếu tố của GDHN
- Giáo dục mọi đối tượng học
sinh.
- Học sinh được học ở trường
thuộc khu vực sinh sống.
- Học sinh được bố trí vào lớp
học phù hợp với lứa tuổi trong
môi trường giáo dục phổ thông
- Cung cấp các dịch vụ và giúp
đỡ học sinh.
- Dạy học một cách sáng tạo,
tích cực và hợp tác.
- Bạn bè cùng lứa giúp đỡ lẫn
nhau.
Các yếu tố không phải GDHN
- Giáo dục cho một số đối tượng
học sinh.
- Học sinh khuyết tật được gửi
đến trường chuyên biệt khác với
trường học của anh, chị, em hay
hàng xóm của các em.
- Học sinh được bố trí vào lớp học
không phù hợp với lứa tuổi trong
môi trường giáo dục phổ thông.
- Học sinh phải rời môi trường
giáo dục phổ thông để tìm các
dịch vụ và sự trợ giúp
2.2.1. Các yếu tố của GDHN
Các yếu tố giáo dục hòa nhập
Các yếu tố không phải GDHN
- Học sinh với những khả năng
khác nhau được học theo
nhóm.
- Điều chỉnh chương trình, đổi
mới phương pháp dạy học và
cách đánh giá.
- Mọi học sinh đều là thành
viên của tập thể.
- Lớp học có tỉ lệ học sinh hợp
lí
- Dạy học một cách thụ động,
lặp đi lặp lại và không hợp tác.
- Bạn bè cùng lứa hoạt động
độc lập hoặc cạnh tranh với
nhau.
- Học sinh với những khả năng
giống nhau được học theo
nhóm.
- Chuẩn hoá chương trình,
phương pháp dạy học và cách
đánh giá.
2.2.1. Các yếu tố của GDHN
Các yếu tố giáo dục hòa nhập
- Mọi học sinh đều được hưởng
cùng một chương trình giáo dục
phổ thông.
- Giáo viên phổ thông và chuyên
biệt cùng chia sẻ trách nhiệm
giáo dục mọi đối tượng học sinh.
- Sự đa dạng được đánh giá cao.
- Chú trọng đến điểm mạnh của
học sinh
Các yếu tố không phải GDHN
- Một số là thành viên của tập thể,
số khác phải đánh đổi để được là
thành viên của tập thể.
- Lớp học có tỉ lệ tàn tật khá lớn.
- Chương trình giáo dục cá nhân
không liên quan đến chương trình
giáo dục phổ thông.
- Giáo viên phổ thông và giáo viên
chuyên biệt không chia sẻ trách
nhiệm giáo dục mọi đối tượng học
sinh.
2.2.1. Các yếu tố của GDHN
Các yếu tố GDHN
Các yếu tố không phải GDHN
Với phương pháp dạy học đa
dạng, học sinh tham gia vào
các hoạt động chung và đạt
được các kết quả khác nhau.
- Cân bằng giữa hiệu quả về
mặt kiến thức và xã hội.
- Lập kế hoạch cho quá trình
chuyển tiếp của học sinh.
Chú trọng đến điểm yếu của
học sinh.
- Với phương pháp dạy học và
yêu cầu đã được chuẩn hoá,
học sinh tham gia vào các hoạt
động riêng biệt.
- Chỉ chú trọng đến hiệu quả về
mặt kiến thức.
- Không có kế hoạch cho quá
trình chuyển tiếp của học sinh.
2.2.2. Đặc điểm của GDHN
* Cách tiếp cận:
Tiếp cận hoà nhập
Tiếp cận truyền thống
- Giáo dục cho tất cả mọi người.
- Linh hoạt.
- Giảng dạy cá nhân.
- Học tập trong các điều kiện hội
nhập.
- Nhấn mạnh vào học tập.
- Lấy trẻ em làm trung tâm.
- Tổng thể.
- Bình đẳng hoá cơ hội cho tất cả
mọi người
- Giáo dục cho một số.
- Tĩnh.
- Giảng dạy tập thể.
- Học tập trong các điều kiện
phân biệt.
- Nhấn mạnh vào giảng dạy.
- Lấy môn học làm trung tâm.
- Chẩn đoán/ Miêu tả.
- Tách biệt làm hạn chế các cơ
hội.
2. 2.2.Đặc điểm của GDHN
* Chương trình học:
Dựa vào quá trình (GDHN)
Dựa vào mục tiêu
- Giáo viên không chỉ truyền thụ kiến
thức.
- Giáo viên tham gia và chịu trách
nhiệm.
- Các tài liệu khác nhau.
- Các phương pháp giảng dạy khác
nhau, đa dạng.
- Nội dung linh hoạt và có bổ sung.
- Tập trung vào nhóm và cá nhân.
- Tổng thể.
- Tuỳ theo nhóm.
- Giáo viên truyền thụ kiến thức.
- Giáo viên từ xa và không chịu trách
nhiệm.
- Dựa vào sách giáo khoa chính thức.
- Một phương pháp giảng dạy cho tất
cả trẻ em.
- Nội dung cố định.
- Tập trung vào lớp.
- Chẩn đoán/miêu tả.
- Phân nhóm theo lứa tuổi một cách
cứng nhắc.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.1 Giáo dục hòa nhập đáp ứng mục tiêu giáo dục,
đào tạo con người.
Bốn mục tiêu giáo dục con người được UNESCO đề xuất là: Học để
làm người; Học để biết; Học để làm; Học để cùng chung sống. Về
thực
chất, các mục tiêu trên đều có nhiều điểm trùng với mục tiêu giáo dục
các thành viên trong cộng đồng người da đỏ đã đưa ra cách đây hàng
nghìn năm.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.1 Giáo dục hòa nhập đáp ứng mục tiêu giáo dục,
đào tạo con người.
Theo quan điểm của họ, mỗi người muốn tồn tại được trong cộng
đồng cần phải phấn đấu đạt được đồng đều 4 phẩm chất sau đây: Tính
quy thuộc; Thông đạt kiến thức và kĩ năng; Tính độc lập; Tính quảng
đại. Trong giáo dục hòa nhập cả 4 phẩm chất trên đều thể hiện trong
mục tiêu giáo dục cho mỗi trẻ. Xem xét từng nội dung:
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.1 Giáo dục hòa nhập đáp ứng mục tiêu giáo dục,
đào tạo con người.
- Tính quy thuộc: Có bạn bè
và giữ mối quan hệ tốt hơn
với bạn. Được chung sống
và cùng làm việc với người
khác trong cộng đồng. Được
là thành viên của gia đình
và cộng đồng. Mọi trẻ đều
được chào đón và được tôn
trọng như nhau.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.1 Giáo dục hòa nhập đáp ứng mục tiêu giáo dục,
đào tạo con người.
- Thông đạt kiến thức, kĩ
năng: Thành đạt và có khả
năng tốt trong một hoặc vài
lĩnh vực. Được phát triển
toàn diện. Có tư duy linh
hoạt và năng lực giải quyết
các vấn đề. Có động cơ
đúng đắn. Có tri thức văn
hóa và có khả năng làm chủ
kĩ thuật.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.1 Giáo dục hòa nhập đáp ứng mục tiêu giáo dục,
đào tạo con người.
- Tính độc lập: Mọi trẻ đều có
cơ hội chọn nghề và tin yêu
công việc đã chọn. Có trách
nhiệm cá nhân cao, chịu trách
nhiệm vè hành động và quyết
định cá nhân của mình. Được
độc lập trong mọi lĩnh vực. Để
trẻ đạt mục tiêu trên, cần dạy
cho trẻ có lòng tự trọng, tự
tin, tự học hỏi, biết chấp
nhận, tiếp nhận thông tin để
phát triển.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.1 Giáo dục hòa nhập đáp ứng mục tiêu giáo dục,
đào tạo con người.
- Tính quảng đại: Được đóng
góp cho gia đình và xã hội, có
lòng nhiệt tình, yêu thương,
chăm sóc, giúp đỡ người khác.
Trẻ được học tập, được giúp
đỡ của mọi người trong quá
trình tiếp nhận thông tin, lĩnh
hội tri thức, rèn luyện kĩ năng
và tiến đến trình độ làm việc
độc lập, sáng tạo. Đến lượt
mình, trẻ phải thể hiện giá trị
của mình bằng sự cống hiến
cho xã hội. Đây là mục tiêu
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.2.Thay đổi quan điểm giáo dục
Chúng ta biết rằng giáo dục trong nhà trường là đào
tạo ra những con người có kĩ năng, thái độ và thiên
hướng cần cho xã hội. Trước đây, người ta đã quyết định
rằng cần phải phân loại trẻ em càng tỉ mỉ càng tốt.
Bằng thang đo trí lực cho biết chỉ số trí tuệ IQ, trẻ em đã
được chẩn đoán để có thể phát hiện ra các tài năng
sớm.
Xu thế giáo dục đa trình độ, đa phương pháp và phát
huy tính độc lập học tập hay sự tham gia tích cực của
học sinh đã trở nên phổ biến. Hiện nay, Việt Nam đang
thực hiện chương trình giáo dục mới ở các bậc học,
trong đó chú trọng đổi mới phương pháp dạy học phát
huy tính tích cực của học sinh.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.3. Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục hiệu quả
nhất cho mọi TE
Thực tế hơn 10 năm tiến hành giáo dục hòa nhập ở Việt Nam
và kinh nghiệm giáo dục trên thế giới cho thấy tính hiệu quả
đối với các đối tượng trẻ khuyết tật khác nhau như sau:
Trẻ chậm phát triển trí tuệ: thông qua giao lưu với bạn bè, trẻ
xóa bỏ mặc cảm, tự ti; kĩ năng giao tiếp của trẻ phát triển
nhanh, phát triển tính độc lập trong sinh hoạt và trẻ học được
nhiều hơn.
Trẻ khiếm thị: do được học gần nhà nên trẻ khiếm thị bớt khó
khăn trong việc đi lại, trẻ có nhiều bạn bè, hội nhập dễ dàng,
có cơ hội tìm việc làm sau khi tốt nghiệp.
Trẻ khiếm thính: thông qua quan hệ với bạn bè, trẻ học cách
giao tiếp, có nhiều cơ hội để phát triển khả năng của mình, tư
duy của trẻ được tốt hơn qua học tập và sinh hoạt.
Trẻ khó khăn vận động: Được học tập để có thể phát triển tài
năng, được bạn bè giúp đỡ, xóa bỏ dần sự lệ thuộc vào người
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.4. Giáo dục hòa nhập thực hiện các văn bản pháp qui của Quốc tế và
Việt Nam
- Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền Trẻ em được thông qua vào
ngày 20 tháng 11 năm 1989.
Điều 6.
1. Các Quốc gia thành viên thừa nhận rằng mọi trẻ em đều có
quyền vốn có là được sống.
2. Các Quốc gia thành viên phải bảo đảm đến mức tối đa có thể
được sự sống còn và phát triển của trẻ em.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.4. Giáo dục hòa nhập thực hiện các văn bản pháp qui của Quốc tế và
Việt Nam
- Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền Trẻ em được thông qua vào ngày 20
tháng 11 năm 1989.
Điều 23.
1. Các Quốc gia thành viên thừa nhận rằng trẻ em khuyết tật về tinh thần hay
thể chất cần được hưởng một cuộc sống đầy đủ và tươm tất trong những điều
kiện bảo đảm phẩm giá, thúc đẩy khả năng tự lực và tạo cơ sở cho trẻ em
tham gia tích cực vào cộng đồng.
2. Các Quốc gia thành viên thừa nhận quyền của trẻ em khuyết tật được
chăm sóc đặc biệt và tùy theo các nguồn lực sẵn có, phải khuyến khích và
bảo đảm dành cho trẻ em khuyết tật và cho những người có trách nhiệm
chăm sóc sự giúp đỡ mà họ yêu cầu mà thích hợp với điều kiện của trẻ em
đó và với hoàn cảnh của cha mẹ hay những người khác chăm sóc trẻ em đó.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.4. Giáo dục hòa nhập thực hiện các văn bản pháp qui của Quốc tế và
Việt Nam
- Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền Trẻ em được thông qua vào ngày
20 tháng 11 năm 1989.
Điều 23.
3. Trên cơ sở thừa nhận các nhu cầu đặc biệt của trẻ em khuyết tật, sự
giúp đỡ dành cho trẻ em khuyết tật theo khoản 2 của điều này phải được
cung cấp miễn phí, bất kỳ khi nào có thể, có tính đến khả năng tài chính
của cha mẹ hay những người khác chăm sóc trẻ em khuyết tật và sự
giúp đỡ đó sẽ được sắp xếp để bảo đảm rằng trẻ em khuyết tật được tiếp
cận một cách hiệu quả và được nhận sự giáo dục, đào tạo, các dịch vụ y
tế và dịch vụ phục hồi chức năng, chuẩn bị công ăn việc làm và các cơ
hội vui chơi, giải trí theo cách thức có lợi cho việc trẻ em có thể hòa
nhập tối đa vào xã hội và phát triển các năng lực cá nhân, kể cả sự phát
triển văn hóa và tinh thần của những trẻ em đó.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.4. Giáo dục hòa nhập thực hiện các văn bản pháp qui của Quốc tế và
Việt Nam
- Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền Trẻ em được thông qua vào ngày
20 tháng 11 năm 1989.
Điều 23.
4. Trên tinh thần hợp tác quốc tế, các Quốc gia thành
viên phải thúc đẩy việc trao đổi thông tin thích hợp trên
lĩnh vực phòng bệnh và về lĩnh vực chữa trị y tế, tâm lý
và chức năng cho trẻ em khuyết tật, kể cả việc phổ biến
và tiếp cận các thông tin liên quan đến phương pháp
giáo dục, phục hồi chức năng và đào tạo nghề với mục
tiêu giúp cho các Quốc gia thành viên nâng cao khả năng
và trình độ của họ để mở rộng kinh nghiệm của họ trong
những lĩnh vực này. Về mặt này, cần đặc biệt chú ý đến
nhu cầu của các nước đang phát triển.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.4. Giáo dục hòa nhập thực hiện các văn bản pháp qui của Quốc tế và
Việt Nam
Luật số: 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 Luật giáo dục
Điều 15. Giáo dục hòa nhập
1. Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu
và khả năng khác nhau của người học; bảo đảm quyền học tập bình
đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng
của người học; tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không
phân biệt đối xử.
2. Nhà nước có chính sách hỗ trợ thực hiện giáo dục hòa nhập cho
người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ
em, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết
tật và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.4. Giáo dục hòa nhập thực hiện các văn bản pháp qui của Quốc tế và
Việt Nam
Luật số: 102/2016/QH13, ngày 05 tháng 4 năm 2016
Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận
của trẻ em
1. Bảo đảm để trẻ em thực hiện được đầy đủ quyền và bổn phận của
mình.
2. Không phân biệt đối xử với trẻ em.
3. Bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em trong các quyết định liên quan
đến trẻ em.
4. Tôn trọng, lắng nghe, xem xét, phản hồi ý kiến, nguyện vọng của
trẻ em.
5. Khi xây dựng chính sách, pháp luật tác động đến trẻ em, phải xem
xét ý kiến của trẻ em và của các cơ quan, tổ chức có liên quan; bảo
đảm lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, ngành và địa phương.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.5. Tính kinh tế của giáo dục hòa nhập
Giáo dục hòa nhập là phương thức
giáo dục có hiệu quả kinh tế vì nhiều
trẻ được đi học và chi phí đỡ tốn
kém. Kinh phí giáo dục cho một trẻ
khuyết tật bao gồm các chi phí cho
học sinh, đào tạo giáo viên, cơ sở vật
chất, trang thiết bị dạy và học...
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.5. Tính kinh tế của giáo dục hòa nhập
Theo số liệu tổng hợp từ các cơ sở, chi
phí cho một trẻ khiếm thính trong một
năm nội trú khoảng 5-7 triệu đồng,
trong trường bán trú khoảng 2,5 -3
triệu, trong đó chưa tính kinh phí đào
tạo giáo viên và mua máy trợ thính
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.6. Giáo dục hòa nhập huy động được sự tham gia
của cộng đồng
Vai trò, vị trí của cộng đồng trong
giáo dục hòa nhập là rất lớn và rất
quan trọng. Giáo dục hòa nhập được
thực hiện trong cộng đồng và dựa
vào cộng đồng. Theo quan điểm của
giáo dục hòa nhập thì những khó
khăn hay khuyết tật không phải là
của riêng trẻ em, mà phải có sự
quan tâm, trách nhiệm chung của
cả cộng đồng; cộng đồng có trách
nhiệm chia sẻ những khó khăn của
các em, đồng cảm, hỗ trợ các em
vượt qua những khó khăn đó.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.6. Giáo dục hòa nhập huy động được sự tham gia
của cộng đồng
Trẻ em sinh ra và lớn lên gắn liền
với gia đình, cộng đồng. Trách
nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục các em trước hết là của gia
đình, sau nữa là của cộng đồng
(làng xóm, thôn bản...). Các em sinh
ra, lớn lên và gắn cả đời mình với
gia đình, cộng đồng vì thế gia đình
và cộng đồng là cái nôi trưởng
thành của các em. Trong giáo dục
hòa nhập yếu tố này càng có ý
nghĩa lớn và tăng cường hiệu quả
giáo dục.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.6. Giáo dục hòa nhập huy động được sự tham gia
của cộng đồng
Ngoài thời gian học ở trường, thời gian
còn lại, trẻ sống trong gia đình, tham gia
các hoạt động với các bạn cùng trang lứa
trong cộng đồng, đó là thời gian mà gia
đình, cộng đồng có trách nhiệm chính
chăm sóc, hỗ trợ các em. Thiếu điều đó,
chất lượng, hiệu quả giáo dục hòa nhập
sẽ bị thấp, sẽ bị hạn chế nhiều.
2.3. Tính tất yếu của GDHN
2.3.6. Giáo dục hòa nhập huy động được sự tham gia
của cộng đồng
Đối với trẻ khuyết tật, cần phải
thực hiện các nội dung phục hồi
chức năng, hình thành và phát
triển kĩ năng sống, kĩ năng tự
phục vụ, chuẩn bị tâm thế cho
trẻ đến trường, kể cả việc chuẩn
bị các yếu tố phục vụ cho việc
học tập các môn văn hóa (đọc
viết chữ nổi cho trẻ mù; các cử
chỉ, kí hiệu trong ngôn ngữ kí
hiệu cho trẻ điếc...) những vấn
đề này cần phải được giải quyết
sớm và sẽ được thực hiện tốt
2.4. XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
2.4.1. Thực trạng giáo dục hòa nhập hiện nay
- Tình hình chung ở Việt Nam Tăng số lượng trẻ khuyết tật được
đi học (theo báo cáo của Bộ GD&ĐT).Có hơn 60% trẻ khuyết tật học
tại các trường mầm non hòa nhập. Nhiều chương trình, chính sách hỗ
trợ được ban hành: Luật Người khuyết tật, Thông tư 03/2018 về giáo
dục hòa nhập…
- Tại các cơ sở mầm non một số trường có phòng học hòa nhập,
đồ dùng hỗ trợ, đội ngũ giáo viên được tập huấn.Tuy nhiên, phần lớn
giáo viên còn lúng túng khi tiếp cận trẻ khuyết tật, nhất là trẻ có rối
loạn phổ tự kỷ, trẻ nghe-nói kém.
2.4. XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
2.4.1. Thực trạng giáo dục hòa nhập hiện nay
- Tại Lai Châu là tỉnh miền núi, tỷ lệ
trẻ dân tộc thiểu số và trẻ có hoàn
cảnh khó khăn cao. Số lượng trẻ
khuyết tật đến trường còn hạn chế
do: Khó khăn về điều kiện kinh tế,
phương tiện, nhận thức của phụ
huynh.Một số điểm trường lẻ thiếu
cơ sở vật chất, giáo viên chưa được
bồi dưỡng chuyên sâu.Tuy nhiên, đã
có nỗ lực từ các chương trình như:
“Dạy học hòa nhập cho trẻ khuyết tật
ở miền núi”, dự án của tổ chức phi
chính phủ hỗ trợ đào tạo giáo viên.
2.4. XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
2.4.1. Thực trạng giáo dục hòa nhập hiện nay
- Tại Lai Châu là tỉnh miền núi, tỷ lệ trẻ
dân tộc thiểu số và trẻ có hoàn cảnh khó
khăn cao.
- Số lượng trẻ khuyết tật đến trường còn
hạn chế do: Khó khăn về điều kiện kinh
tế, phương tiện, nhận thức của phụ
huynh.
- Một số điểm trường lẻ thiếu cơ sở vật
chất, giáo viên chưa được bồi dưỡng
chuyên sâu.Tuy nhiên, đã có nỗ lực từ
các chương trình như: “Dạy học hòa
nhập cho trẻ khuyết tật ở miền núi”, dự
án của tổ chức phi chính phủ hỗ trợ đào
tạo giáo viên.
2.4. XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
2.4.1. Thực trạng giáo dục hòa nhập hiện nay
* Những thành tựu:
Theo em đâu là
yếu tố quan
trọng nhất giúp
giáo dục hòa
nhập ở Việt Nam
phát triển
2.4. XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
2.4.1. Thực trạng giáo dục hòa nhập hiện nay
* Những thành tựu:
- Thành tựu giáo dục hòa nhập ở Việt Nam:
Việt Nam là một trong các quốc gia Đông Nam Á có bước tiến sớm về
giáo dục hòa nhập.
+ Khung pháp lý mạnh mẽ
. Luật Người khuyết tật (2010)
. Quyết định 23/2006/QĐ-BGDĐT và các Thông tư liên quan
2.4. XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
2.4.1. Thực trạng giáo dục hòa nhập hiện nay
* Những thành tựu:
- Thành tựu giáo dục hòa nhập ở Việt Nam:
Các thành tựu nổi bật:
. Mạng lưới trường mầm non tiếp nhận trẻ khuyết tật ngày càng mở rộng.
. Hơn 60% trẻ khuyết tật được học hòa nhập trong các trường phổ thông và
mầm non.
. Nhiều chương trình tập huấn cho GV mầm non về giáo dục hòa nhập.
. Tài liệu, học liệu phù hợp cho trẻ khuyết tật được xây dựng.
. Các mô hình "trường học thân thiện", “hòa nhập toàn diện” phát triển tại
nhiều tỉnh thành.
- Em thấy có điểm gì khác
biệt trong việc triển khai
giáo dục hòa nhập tại Lai
Châu so với các tỉnh thành
khác?
- Là giáo viên tương lai, em
cần chuẩn bị gì nếu công
tác tại địa bàn miền núi như
Lai Châu?
2.4. XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
2.4.1. Thực trạng giáo dục hòa nhập hiện nay
* Những thành tựu:
- Thành tựu giáo dục hòa nhập ở tỉnh Lai Châu:
+ Lai Châu là tỉnh miền núi khó khăn, đông đồng bào dân tộc thiểu số.
Tuy nhiên, đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong giáo dục hòa nhập mầm
non:Có hơn 80% số trường mầm non thực hiện hòa nhập trẻ khuyết tật.Tăng số
lượng giáo viên được tập huấn chuyên môn hòa nhập (theo thống kê của Sở
GD&ĐT Lai Châu).
+ Phối hợp tốt giữa nhà trường – phụ huynh – cộng đồng.
+ Một số mô hình hòa nhập hiệu quả ở các huyện: Tam Đường, Phong Thổ,
Mường Tè,...Trẻ khuyết tật được tham gia các hoạt động vui chơi, trải nghiệm
cùng các bạn.Hỗ trợ học liệu đơn giản, dễ sử dụng tại các điểm trường.
2.4. XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
2.4.1. Thực trạng giáo dục hòa nhập hiện nay
* Những hạn chế
Giáo dục hòa nhập chủ yếu mới tập trung vào giáo dục tiểu học và
dạy nghề đặc biệt là giáo dục tiểu học cho học sinh khuyết tật mặc
dù những sáng kiến qui mô nhỏ gần nhất tập trung vào hỗ trợ cho
giáo dục trung học cơ sở và giáo dục mầm non.
2.4. XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
2.4.1. Thực trạng giáo dục hòa nhập hiện nay
* Những hạn chế
Về chính sách và chiến lược
Về việc tăng cường năng lực cho các cơ sở giáo dục để thực hiện
nhiệm vụ giáo dục hòa nhập đã được thể chế hóa
Về việc thu thập dữ liệu và tỷ lệ trẻ khuyết tật
Về việc phát triển nguồn nhân lực
Về các dịch vụ hỗ trợ
2.4. XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
2.4. 2. Bối cảnh, cơ hội và thách thức của giáo dục
hòa nhập
* Bối cảnh quốc tế
* Bối cảnh trong nước
* Cơ hội và thách thức
2.4. 3. Định hướng của Bộ Giáo dục và đào tạo
nhằm phát triển giáo dục hòa nhập ở Việt Nam
D. CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP/BÀI TẬP
- Trình bày khái niệm và đặc điểm của giáo dục hòa
nhập
- Tìm hiểu những văn bản pháp lý liên quan tới
quyền của trẻ có nnhu cầu đặc biệt và giáo dục đặc biệt
- Tìm hiểu đặc điểm của giáo dục hòa nhập tại một
trường học có trẻ có nhu cầu đặc biệt.
- Nội dung tự học, tự nghiên cứu: Tính tất yếu của giáo
dục hòa nhập trẻ khuyết tật
Trân trọng cảm ơn!
Thank you for your attention!
 








Các ý kiến mới nhất