Bài 10. Viết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 00h:14' 28-06-2026
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 00h:14' 28-06-2026
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Khởi động
- Hãy kể tên những bài thơ em đã được
học trong học kì 2?
- Trong những tác phẩm trên, em thích
nhất tác phẩm nào? Vì sao?
- Để người đọc hiểu rõ về tác phẩm
văn học mà em yêu thích, em sử dụng
kiểu bài viết nào?
Tiết 136, 137 - Viết:
VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH
MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC
I. Tri thức
về kiểu bài
Kiểu bài phân tích một tác phẩm văn học
Khái niệm:
Yêu cầu đối với kiểu bài
Nội dung
Hình thức
Bố cục
Kiểu bài phân tích một tác phẩm văn học
Khái niệm: Phân tích một tác phẩn văn học thuộc kiểu bài NLVH, trong đó người viết dùng lí lẽ,
bằng chứng để làm rõ chủ đề và một số nét đặc sắc về hình thực nghệ thuật của tác phẩm.
Yêu cầu đối với kiểu bài
Nêu được chủ đề, nêu và phân tích được một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ
Nội dung thuật như: từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ (thơ); tình huống, chi tiết tiêu biểu,
nhân vật, ngôi kể (truyện)…
Lập luận chặt chẽ, bằng chứng tin cậy từ tác phẩm, diễn đạt mạch lạc; sử dụng các
Hình thức
phương tiện liên kết hợp lí.
Mở bài: giới thiệu TPVH, nêu ý kiến khái quát về chủ đề và nét đặc sắc về hình
thức nghệ thuật của tác phẩm.
Bố cục
Thân bài: lần lượt trình bày các luận điểm làm nổi bật chủ đề và một số nét đặc sắc
về hình thức nghệ thuật.
Kết bài: khẳng định lại ý kiến về chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của tác
phẩm; nêu suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm cá nhân hoặc bài học rút ra từ tác phẩm.
II. Hướng dẫn phân
tích kiểu văn bản
II. Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
1. Đọc văn bản mẫu
RẰM THÁNG GIÊNG
(Hồ Chí Minh)
Phiên âm:
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên;
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Dịch nghĩa:
Đêm nay, đêm rằm tháng giêng, trăng đúng lúc tròn nhất,
Sông xuân, nước xuân tiếp giáp với trời xuân;
Nơi sâu thẳm mịt mù khói sóng bàn việc quân,
Nửa đêm quay về trăng đầy thuyền.
2. Phân tích mẫu
Xác định hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng bằng cách hoàn thành phiếu
Luận điểm
Lí lẽ
Bằng chứng
Luận điểm 1
- Các từ ngữ “trăng”,
“nước”, “hoa”.
Rằm tháng Giêng hấp
dẫn bởi vẻ đẹp của hình - Bút pháp chấm phá và nghệ - Phân tích câu thơ thứ
nhất và thứ hai.
thuật tả cảnh ngụ tình.
thức nghệ thuật
Luận điểm 2
- Thay cho nỗi cô đơn thường
Chủ đề tác phẩm: Tinh thấy trong thơ Đường là tư thế - Phân tích hai câu thơ cuối
thần lạc quan của người ung dung và tinh thần lạc quan
của người chiến sĩ cách mạng.
chiến sĩ cách mạng.
Mối quan hệ giữa ý kiến, lí lẽ, bằng chứng:
Các yếu tố luận điểm, lý lẽ và bằng chứng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm
làm nổi bật chủ đề và một số nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Rằm tháng Giêng”.
- Chất liệu thơ Đường
Để làm nổi bật các luận điểm, tác giả bài viết đã sử
dụng những từ ngữ
Trước hết
Nhìn chung
Bài thơ
Mặt khác
Một số lưu ý khi viết bài nghị luận phân tích
một tác phẩm văn học
- Đảm bào bố cục bài viết.
- Lập luận chặt chẽ, bằng chứng tin cậy từ tác phẩm,
diễn đạt mạch lạc; sử dụng các phương tiện liên kết
hợp lí.
- Lần lượt trình bày các luận điểm làm nổi bật chủ đề
và một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật.
- Nêu suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm cá nhân hoặc
bài học bản thân rút ra từ tác phẩm.
III. Hướng dẫn
quy trình viết
Đề bài: Câu lạc bộ trường em tổ chức cuộc thi viết với chủ đề
“Tác phẩm tôi yêu”. Em hãy viết một bài văn nghị luận phân
tích một bài thơ mà em yêu thích để tham gia cuộc thi này.
1. Chuẩn bị trước khi viết
- Em dự định phân tích bài thơ nào? Vì sao em chọn bài thơ ấy?
- Em dự định viết bài thơ này cho ai đọc, nhằm mục đích gì?
- Với đối tượng và mục đích ấy, em sẽ chọn cách viết như thế
nào?
- Em cần thu thập những thông tin gì về bài thơ? Những thông
tin ấy có thể tìm thấy ở đâu?
2. Tìm ý và lập dàn ý
PHIẾU TÌM Ý
Phân tích bài thơ: chủ đề và nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
1. Tên bài thơ: ……………………………………………………………………………..
2. Tên tác giả: ……………………………………………………………………………...
3. Chủ đề bài thơ: ………………………………………………………………………….
4. Một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật:
Hình thức nghệ thuật
Tác dụng
PHIẾU TÌM Ý
Phân tích bài thơ: chủ đề và nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
1. Tên bài thơ: Đề đền Sầm Nghi Đống
2. Tên tác giả: Hồ Xuân Hương
3. Chủ đề bài thơ: Thái độ xem thường, giễu cợt Sầm Nghi Đống, khát vọng được bình đẳng với nam giới và lập nên sự
nghiệp lẫy lừng của tác giả.
4. Một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật:
Hình thức nghệ thuật
Tác dụng
* Hai câu đầu: cái nhìn thiếu tôn
trọng đối với ngôi đền
- Hình ảnh: “Ghé mát trông ngang”
- Tính từ “cheo leo”
- “Kìa”
- Là một cái nhìn bằng nửa con mắt, chỉ thoáng nhìn qua.
- Thể hiện thế đứng không vững vàng, không có chỗ bấu víu, gây cảm giác nguy
hiểm, dễ bị rơi ngã.
- Là đại từ để chỉ một vị trí từ xa, với hàm ý bất kính.
Tác giả không hiểu tại sao một tên tướng giặc xâm lược lại được lập đền thờ như
thế kia? Đây quả thực là một hành động vô nghĩa, nực cười của xã hội thời kỳ đó.
* Hai câu cuối: mỉa mai giễu cợt - Nói lên nhu cầu đổi thân phận, không im lặng chịu sự áp đặt của xã hội lên thân
cái nhân cách tầm thường, hèn hạ phận người phụ nữ nữa.
của vị hổ tướng thiên triều
- Là một đại từ nhân xưng, là cách bà tự xưng để sánh ngang hàng với vị tướng họ
- “ví đây đổi phận làm trai được”
Sầm.
- “Đây”
- Tự đem mình ra để sánh ngang với vị tướng thiên triều.
- “sự anh hùng”
- Tự đề cao mình
- “há bấy nhiêu”
Chế giễu nhân cách tầm thường của những kẻ mày râu, những bậc quân tử bất tài
vô dụng trong xã hội, mỉa mai, dè bỉu đối với sự nghiệp của đấng nam nhi
Dàn ý
a. Mở bài:
- Hồ Xuân Hương là một trong số các nhà thơ nổi tiếng
của nền văn học trung đại Việt Nam.
- Giới thiệu khái quát tác phẩm:
+ Bài thơ “Đề đền Sầm Nghi Đống” là tác phẩm đỉnh
cao trong sự nghiệp sáng tác thơ của Hồ Xuân Hương.
+ Thể hiện hái độ xem thường, giễu cợt Sầm Nghi
Đống, khát vọng được bình đẳng với nam giới và lập
nên sự nghiệp lẫy lừng của tác giả.
b. Thân bài
- Nêu khái quát về hoàn cảnh hình thành nên đền Sầm Nghi
Đống.
* Luận điểm 1. Đặc sắc nghệ thuật:
+ Hai câu đầu: Tác giả thể hiện cái nhìn thiếu tôn trọng đối với
ngôi đền bằng nhiều từ ngữ, hình ảnh đặc sắc, cụ thể:
+ “Ghé mát trông ngang” là một cái nhìn bằng nửa con mắt,
chỉ thoáng nhìn qua
+ Tính từ “cheo leo” thể hiện thế đứng không vững vàng,
không có chỗ bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi ngã
+ “Kìa” là đại từ để chỉ một vị trí từ xa, với hàm ý bất kính.
Hồ Xuân Hương không hiểu tại sao một tên tướng giặc xâm
lược nước ta Sầm Nghi Đống lại được lập đền thờ như thế kia?
Đây quả thực là một hành động vô nghĩa, nực cười của xã hội
thời kỳ đó.
b. Thân bài
- Hai câu cuối: mỉa mai giễu cợt cái nhân cách tầm thường, hèn hạ
của vị tướng thiên triều.
+ “ví đây đổi phận làm trai được” nói lên nhu cầu đổi thân phận,
không im lặng chịu sự áp đặt của xã hội lên thân phận người phụ nữ
nữa
+ “Đây” là một đại từ nhân xưng, là cách bà tự xưng để sánh ngang
hàng với vị tướng họ Sầm
+ “sự anh hùng”: tự đem mình ra để sánh ngang với vị tướng thiên
triều.
+ “há bấy nhiêu”: tự đề cao mình
Chế giễu nhân cách tầm thường của những kẻ mày râu, những bậc
quân tử bất tài vô dụng trong xã hội, mỉa mai, dè bỉu đối với sự
nghiệp của đấng nam nhi.
b. Thân bài
* Luận điểm 2: Chủ đề văn bản
- Văn bản thể hiện hái độ xem thường, giễu cợt Sầm Nghi Đống, khát
vọng được bình đẳng với nam giới và lập nên sự nghiệp lẫy lừng của
tác giả.
- Chứng minh qua các yếu tố (Thái độ của tác giả thể hiện ở 2 câu
đầu và giả định nêu ra ở 2 câu cuối.)
c. Kết bài
- Bài thơ đã thể hiện sự khao khát của người phụ nữ về một xã hội
công bằng. Khao khát xây dựng một sự nghiệp vĩ đại cho nước nhà.
- “Đề đền Sầm Nghi Đống” viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt với
giọng điệu, cách nhìn đa chiều cho thấy một lối viết văn trào phúng
tài hoa. Hồ Xuân Hương đã đưa những lời thơ hóm hỉnh, đa nghĩa
làm nổi bật lên phong cách sáng tác của bà chúa thơ Nôm.
3. Viết bài
4. Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
- Nhóm 2 HS trao đổi bài và góp ý bài viết cho nhau dựa vào
bảng kiểm kĩ năng viết.
- 1 – 2 đọc bài viết trước lớp, HS khác chia sẻ nhận xét về bài viết
của bạn.
- Rút kinh nghiệm khi viết bài văn phân tích một tác phẩm văn
học (tác phẩm thơ).
Bảng kiểm kỹ năng viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học
Tiêu chí
Mở bài
Nêu tên tác phẩm, thể loại và tên tác giả (nếu có)
Nêu khái quát đặc sắc của tác phẩm (chủ đề, hình thức nghệ thuật nổi
bật)
Nêu chủ đề của tác phẩm
Sử dụng các phương tiện để liên kết các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng
Khẳng định lại thành công nổi bật của tác phẩm (chủ đề, hình thức nghệ
thuật)
Nêu suy nghĩ, cảm xúc hoặc bài học rút ra từ tác phẩm
Nêu một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm
Phân tích giá trị của một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
Thân bài Sử dung các bẳng chứng trong tác phẩm
Kết bài
Đ CĐ
Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp, không mắc lỗi diễn đạt (dùng từ và
Diễn đạt
đặt câu)
Vận dụng
Từ bài viết đã được đọc, chỉnh sửa và rút kinh
nghiệm trên lớp, GV cho HS về nhà lựa chọn 1
trong 2 nhiệm vụ:
- Sửa lại bài viết hoàn chỉnh và công bố.
- Chọn 1 bài thơ khác để viết bài và công bố.
THANKS
- Hãy kể tên những bài thơ em đã được
học trong học kì 2?
- Trong những tác phẩm trên, em thích
nhất tác phẩm nào? Vì sao?
- Để người đọc hiểu rõ về tác phẩm
văn học mà em yêu thích, em sử dụng
kiểu bài viết nào?
Tiết 136, 137 - Viết:
VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH
MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC
I. Tri thức
về kiểu bài
Kiểu bài phân tích một tác phẩm văn học
Khái niệm:
Yêu cầu đối với kiểu bài
Nội dung
Hình thức
Bố cục
Kiểu bài phân tích một tác phẩm văn học
Khái niệm: Phân tích một tác phẩn văn học thuộc kiểu bài NLVH, trong đó người viết dùng lí lẽ,
bằng chứng để làm rõ chủ đề và một số nét đặc sắc về hình thực nghệ thuật của tác phẩm.
Yêu cầu đối với kiểu bài
Nêu được chủ đề, nêu và phân tích được một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ
Nội dung thuật như: từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ (thơ); tình huống, chi tiết tiêu biểu,
nhân vật, ngôi kể (truyện)…
Lập luận chặt chẽ, bằng chứng tin cậy từ tác phẩm, diễn đạt mạch lạc; sử dụng các
Hình thức
phương tiện liên kết hợp lí.
Mở bài: giới thiệu TPVH, nêu ý kiến khái quát về chủ đề và nét đặc sắc về hình
thức nghệ thuật của tác phẩm.
Bố cục
Thân bài: lần lượt trình bày các luận điểm làm nổi bật chủ đề và một số nét đặc sắc
về hình thức nghệ thuật.
Kết bài: khẳng định lại ý kiến về chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của tác
phẩm; nêu suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm cá nhân hoặc bài học rút ra từ tác phẩm.
II. Hướng dẫn phân
tích kiểu văn bản
II. Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
1. Đọc văn bản mẫu
RẰM THÁNG GIÊNG
(Hồ Chí Minh)
Phiên âm:
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên;
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Dịch nghĩa:
Đêm nay, đêm rằm tháng giêng, trăng đúng lúc tròn nhất,
Sông xuân, nước xuân tiếp giáp với trời xuân;
Nơi sâu thẳm mịt mù khói sóng bàn việc quân,
Nửa đêm quay về trăng đầy thuyền.
2. Phân tích mẫu
Xác định hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng bằng cách hoàn thành phiếu
Luận điểm
Lí lẽ
Bằng chứng
Luận điểm 1
- Các từ ngữ “trăng”,
“nước”, “hoa”.
Rằm tháng Giêng hấp
dẫn bởi vẻ đẹp của hình - Bút pháp chấm phá và nghệ - Phân tích câu thơ thứ
nhất và thứ hai.
thuật tả cảnh ngụ tình.
thức nghệ thuật
Luận điểm 2
- Thay cho nỗi cô đơn thường
Chủ đề tác phẩm: Tinh thấy trong thơ Đường là tư thế - Phân tích hai câu thơ cuối
thần lạc quan của người ung dung và tinh thần lạc quan
của người chiến sĩ cách mạng.
chiến sĩ cách mạng.
Mối quan hệ giữa ý kiến, lí lẽ, bằng chứng:
Các yếu tố luận điểm, lý lẽ và bằng chứng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm
làm nổi bật chủ đề và một số nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Rằm tháng Giêng”.
- Chất liệu thơ Đường
Để làm nổi bật các luận điểm, tác giả bài viết đã sử
dụng những từ ngữ
Trước hết
Nhìn chung
Bài thơ
Mặt khác
Một số lưu ý khi viết bài nghị luận phân tích
một tác phẩm văn học
- Đảm bào bố cục bài viết.
- Lập luận chặt chẽ, bằng chứng tin cậy từ tác phẩm,
diễn đạt mạch lạc; sử dụng các phương tiện liên kết
hợp lí.
- Lần lượt trình bày các luận điểm làm nổi bật chủ đề
và một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật.
- Nêu suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm cá nhân hoặc
bài học bản thân rút ra từ tác phẩm.
III. Hướng dẫn
quy trình viết
Đề bài: Câu lạc bộ trường em tổ chức cuộc thi viết với chủ đề
“Tác phẩm tôi yêu”. Em hãy viết một bài văn nghị luận phân
tích một bài thơ mà em yêu thích để tham gia cuộc thi này.
1. Chuẩn bị trước khi viết
- Em dự định phân tích bài thơ nào? Vì sao em chọn bài thơ ấy?
- Em dự định viết bài thơ này cho ai đọc, nhằm mục đích gì?
- Với đối tượng và mục đích ấy, em sẽ chọn cách viết như thế
nào?
- Em cần thu thập những thông tin gì về bài thơ? Những thông
tin ấy có thể tìm thấy ở đâu?
2. Tìm ý và lập dàn ý
PHIẾU TÌM Ý
Phân tích bài thơ: chủ đề và nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
1. Tên bài thơ: ……………………………………………………………………………..
2. Tên tác giả: ……………………………………………………………………………...
3. Chủ đề bài thơ: ………………………………………………………………………….
4. Một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật:
Hình thức nghệ thuật
Tác dụng
PHIẾU TÌM Ý
Phân tích bài thơ: chủ đề và nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
1. Tên bài thơ: Đề đền Sầm Nghi Đống
2. Tên tác giả: Hồ Xuân Hương
3. Chủ đề bài thơ: Thái độ xem thường, giễu cợt Sầm Nghi Đống, khát vọng được bình đẳng với nam giới và lập nên sự
nghiệp lẫy lừng của tác giả.
4. Một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật:
Hình thức nghệ thuật
Tác dụng
* Hai câu đầu: cái nhìn thiếu tôn
trọng đối với ngôi đền
- Hình ảnh: “Ghé mát trông ngang”
- Tính từ “cheo leo”
- “Kìa”
- Là một cái nhìn bằng nửa con mắt, chỉ thoáng nhìn qua.
- Thể hiện thế đứng không vững vàng, không có chỗ bấu víu, gây cảm giác nguy
hiểm, dễ bị rơi ngã.
- Là đại từ để chỉ một vị trí từ xa, với hàm ý bất kính.
Tác giả không hiểu tại sao một tên tướng giặc xâm lược lại được lập đền thờ như
thế kia? Đây quả thực là một hành động vô nghĩa, nực cười của xã hội thời kỳ đó.
* Hai câu cuối: mỉa mai giễu cợt - Nói lên nhu cầu đổi thân phận, không im lặng chịu sự áp đặt của xã hội lên thân
cái nhân cách tầm thường, hèn hạ phận người phụ nữ nữa.
của vị hổ tướng thiên triều
- Là một đại từ nhân xưng, là cách bà tự xưng để sánh ngang hàng với vị tướng họ
- “ví đây đổi phận làm trai được”
Sầm.
- “Đây”
- Tự đem mình ra để sánh ngang với vị tướng thiên triều.
- “sự anh hùng”
- Tự đề cao mình
- “há bấy nhiêu”
Chế giễu nhân cách tầm thường của những kẻ mày râu, những bậc quân tử bất tài
vô dụng trong xã hội, mỉa mai, dè bỉu đối với sự nghiệp của đấng nam nhi
Dàn ý
a. Mở bài:
- Hồ Xuân Hương là một trong số các nhà thơ nổi tiếng
của nền văn học trung đại Việt Nam.
- Giới thiệu khái quát tác phẩm:
+ Bài thơ “Đề đền Sầm Nghi Đống” là tác phẩm đỉnh
cao trong sự nghiệp sáng tác thơ của Hồ Xuân Hương.
+ Thể hiện hái độ xem thường, giễu cợt Sầm Nghi
Đống, khát vọng được bình đẳng với nam giới và lập
nên sự nghiệp lẫy lừng của tác giả.
b. Thân bài
- Nêu khái quát về hoàn cảnh hình thành nên đền Sầm Nghi
Đống.
* Luận điểm 1. Đặc sắc nghệ thuật:
+ Hai câu đầu: Tác giả thể hiện cái nhìn thiếu tôn trọng đối với
ngôi đền bằng nhiều từ ngữ, hình ảnh đặc sắc, cụ thể:
+ “Ghé mát trông ngang” là một cái nhìn bằng nửa con mắt,
chỉ thoáng nhìn qua
+ Tính từ “cheo leo” thể hiện thế đứng không vững vàng,
không có chỗ bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi ngã
+ “Kìa” là đại từ để chỉ một vị trí từ xa, với hàm ý bất kính.
Hồ Xuân Hương không hiểu tại sao một tên tướng giặc xâm
lược nước ta Sầm Nghi Đống lại được lập đền thờ như thế kia?
Đây quả thực là một hành động vô nghĩa, nực cười của xã hội
thời kỳ đó.
b. Thân bài
- Hai câu cuối: mỉa mai giễu cợt cái nhân cách tầm thường, hèn hạ
của vị tướng thiên triều.
+ “ví đây đổi phận làm trai được” nói lên nhu cầu đổi thân phận,
không im lặng chịu sự áp đặt của xã hội lên thân phận người phụ nữ
nữa
+ “Đây” là một đại từ nhân xưng, là cách bà tự xưng để sánh ngang
hàng với vị tướng họ Sầm
+ “sự anh hùng”: tự đem mình ra để sánh ngang với vị tướng thiên
triều.
+ “há bấy nhiêu”: tự đề cao mình
Chế giễu nhân cách tầm thường của những kẻ mày râu, những bậc
quân tử bất tài vô dụng trong xã hội, mỉa mai, dè bỉu đối với sự
nghiệp của đấng nam nhi.
b. Thân bài
* Luận điểm 2: Chủ đề văn bản
- Văn bản thể hiện hái độ xem thường, giễu cợt Sầm Nghi Đống, khát
vọng được bình đẳng với nam giới và lập nên sự nghiệp lẫy lừng của
tác giả.
- Chứng minh qua các yếu tố (Thái độ của tác giả thể hiện ở 2 câu
đầu và giả định nêu ra ở 2 câu cuối.)
c. Kết bài
- Bài thơ đã thể hiện sự khao khát của người phụ nữ về một xã hội
công bằng. Khao khát xây dựng một sự nghiệp vĩ đại cho nước nhà.
- “Đề đền Sầm Nghi Đống” viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt với
giọng điệu, cách nhìn đa chiều cho thấy một lối viết văn trào phúng
tài hoa. Hồ Xuân Hương đã đưa những lời thơ hóm hỉnh, đa nghĩa
làm nổi bật lên phong cách sáng tác của bà chúa thơ Nôm.
3. Viết bài
4. Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
- Nhóm 2 HS trao đổi bài và góp ý bài viết cho nhau dựa vào
bảng kiểm kĩ năng viết.
- 1 – 2 đọc bài viết trước lớp, HS khác chia sẻ nhận xét về bài viết
của bạn.
- Rút kinh nghiệm khi viết bài văn phân tích một tác phẩm văn
học (tác phẩm thơ).
Bảng kiểm kỹ năng viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học
Tiêu chí
Mở bài
Nêu tên tác phẩm, thể loại và tên tác giả (nếu có)
Nêu khái quát đặc sắc của tác phẩm (chủ đề, hình thức nghệ thuật nổi
bật)
Nêu chủ đề của tác phẩm
Sử dụng các phương tiện để liên kết các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng
Khẳng định lại thành công nổi bật của tác phẩm (chủ đề, hình thức nghệ
thuật)
Nêu suy nghĩ, cảm xúc hoặc bài học rút ra từ tác phẩm
Nêu một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm
Phân tích giá trị của một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
Thân bài Sử dung các bẳng chứng trong tác phẩm
Kết bài
Đ CĐ
Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp, không mắc lỗi diễn đạt (dùng từ và
Diễn đạt
đặt câu)
Vận dụng
Từ bài viết đã được đọc, chỉnh sửa và rút kinh
nghiệm trên lớp, GV cho HS về nhà lựa chọn 1
trong 2 nhiệm vụ:
- Sửa lại bài viết hoàn chỉnh và công bố.
- Chọn 1 bài thơ khác để viết bài và công bố.
THANKS
 







Các ý kiến mới nhất