Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Viết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:54' 28-06-2026
Dung lượng: 38.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Khi nào cần viết được một bài văn
nghị luận về một vấn đề cần giải
quyết; trình bày được giải pháp
khả thi và có sức thuyết phục?

Điều đó thường xảy ra trong các tình huống sau:
- Vấn đề ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm không khí,
nước, rác thải,...
- Vấn đề an toàn giao thông: Tai nạn giao thông, ùn tắc
giao thông,...
- Vấn đề giáo dục: Bạo lực học đường, học sinh sa sút
đạo đức,...
- Vấn đề y tế: Dịch bệnh, tệ nạn xã hội,...
- Vấn đề kinh tế: Thất nghiệp, tệ nạn tham nhũng,...

Tiết 120, 121 - Viết:
VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT VẤN ĐỀ CẦN GIẢI
QUYẾT

I. Tri thức
về kiểu bài

1. Khái niệm
- Bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết
thuộc kiểu bài nghị luận xã hội trong đó có người
biết nêu lý lẽ bằng chứng để phân tích một vấn
đề cần giải quyết từ đó đưa ra những giải pháp
khả thi thuyết phục cho vấn đề.

2. Yêu cầu đối với kiểu bài
- Về nội dung: xác định, phân tích được vấn đề
cần giải quyết và đề xuất những giải pháp phù
hợp, khả thi, thuyết phục.
- Về hình thức: lập luận chặt chẽ, đưa ra được lý
lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm, các
luận điểm, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo
trình tự hợp lý.

- Bố cục bài viết:
+ Mở bài: giới thiệu vấn đề cần giải quyết, tầm
quan trọng của việc khắc phục, giải quyết vấn đề.
+ Thân bài: giải thích vấn đề cần giải quyết, phân
tích vấn đề (thực trạng, nguyên nhân, hậu quả) và
đề xuất các giải pháp khả khi, thuyết phục.
+ Kết bài: khẳng định lại ý kiến về tầm quan trọng
của việc khắc phục, giải quyết vấn đề; nêu bài học
cho bản thân (về suy nghĩ, hành động).

II. Hướng dẫn
phân tích kiểu
văn bản

II. Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
1. Đọc văn bản mẫu
Văn bản: Phòng ngừa “bệnh” nói, viết sáo rỗng

2. Phân tích văn bản

Bố cục kiểu bài
Mở bài: Giới thiệu vấn đề
cần giải quyết, tầm quan
trọng của việc khắc phục, giải
quyết vấn đề

Bố cục VB
Phòng ngừa "bệnh" nói, viết sáo
rỗng

Thân bài: Giải thích vấn đề
cần giải quyết; phân tích vấn
đề (thực trạng, nguyên nhân,
tác hại) và đề xuất các giải
pháp khả thi, thuyết phục
Kết bài: Khẳng định lại ý
kiến về tầm quan trọng của
việc khắc phục, giải quyết
vấn đề; nêu bài học cho bản
thân (về suy nghĩ, hành động)
- Ở phần thân bài, văn bản triển khai theo trình tự:

Luận điểm
Có lẽ, "bệnh" sáo
rỗng thời nay dễ
thấy nhất là hầu
như đi đâu, chỗ nào
người ta cũng nói
đến từ "4.0" như
một thứ mốt thời
thượng.

Trước đây, "bệnh"
sáo rỗng thường
xuất hiện ở những
câu khẩu hiệu rất
hoành tráng, bắt
- Trình tự mà tác giả lựa chọn có ưu thế trong việc trình bày vấn gặp ở nhiều nơi.
đề mà VB nêu lên:

Lí lẽ (ví dụ)

Bằng chứng (ví
dụ)

Bố cục kiểu bài
Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần
giải quyết, tầm quan trọng của
việc khắc phục, giải quyết vấn đề
Thân bài: Giải thích vấn đề cần
giải quyết; phân tích vấn đề (thực
trạng, nguyên nhân, tác hại) và đề
xuất các giải pháp khả thi, thuyết
phục
Kết bài: Khẳng định lại ý kiến
về tầm quan trọng của việc khắc
phục, giải quyết vấn đề; nêu bài
học cho bản thân (về suy nghĩ,
hành động)

Bố cục VB
Phòng ngừa "bệnh" nói, viết sáo rỗng
Mở bài: Giới thiệu được về “bệnh” nói, viết “sáo rỗng”; tầm quan trọng
của việc khắc phục, giải quyết vấn đề
Thân bài:
- Giải thích: từ "sáo"
- Phân tích vấn đề:
+ Thực trạng của “bệnh” nói, viết "sáo rỗng" xuất hiện ở các khẩu hiệu,
cách sử dụng từ ngữ của một bộ phận cán bộ trên hội nghị, VB báo cáo,
những lúc trà dư tửu hậu,…
+ Nguyên nhân: Tâm lí đám đông
+ Giải pháp: Tự trang bị cho bản thân bản lĩnh, dũng khí, đạo đức, tri
thức, niềm tin khoa học,… học hỏi, trau dồi tiếng Việt
Kết bài: Cần nhận thức rõ tác hại của "căn bệnh" này để có giải pháp
khắc phục và phòng tránh khả thi

- Ở phần thân bài, VB đã triển khai theo trình tự: trình bày nhận thức về vấn đề trước, đề xuất giải pháp
sau.
- Trình tự mà tác giả lựa chọn có ưu thế trong việc trình bày vấn đề mà VB nêu lên: Sự nhận thức vấn đề

Luận điểm
Có lẽ, "bệnh" sáo
rỗng thời nay dễ
thấy nhất là hầu như
đi đâu, chỗ nào
người ta cũng nói
đến từ "4.0" như một
thứ mốt thời thượng.
Trước đây, "bệnh"
sáo rỗng thường
xuất hiện ở những
câu khẩu hiệu rất
hoành tráng, bắt gặp
ở nhiều nơi.

Lí lẽ

Bằng chứng

Luận điểm
Có lẽ, "bệnh" sáo
rỗng thời nay dễ thấy
nhất là hầu như đi
đâu, chỗ nào người
ta cũng nói đến từ
"4.0" như một thứ
mốt thời thượng.

Lí lẽ
Trong hội nghị, trên
đăng đàn, ở VB báo
cáo, thậm chí cả lúc
trà dư tửu hậu,
người ta liên tục
nhắc đến đủ thứ
"4.0".

Bằng chứng

Trước đây, "bệnh"
sáo rỗng thường xuất
hiện ở những câu
khẩu hiệu rất hoành
tráng, bắt gặp ở
nhiều nơi.

Ở cụm từ thứ nhất nhằm mục đích tuyên truyền
con người biết trân trọng, tự hào với quá khứ là
đúng, nhưng hai cụm từ tiếp theo "hiện tại vẻ
Ví dụ khẩu hiệu:
vang, tương lai rực rỡ" xuất hiện trong bối cảnh
"Quá khứ oanh liệt,
toàn xã hội đang gồng mình vượt qua khó khăn
hiện tại vẻ vang,
của cuộc khủng hoảng kinh tế – xã hội, thậm
tương lai rực rỡ".
chí rất nhiều người dân vẫn phải vật lộn với
miếng cơm manh áo để tồn tại thì câu khẩu
hiệu trên lại trở nên xa lạ với số đông.

Không chỉ "trí thức 4.0", "doanh nghiệp 4.0",
"doanh nhân 4.0", "lãnh đạo 4.0", "quản lí 4.0",
"trường học 4.0",... mà còn "công nhân 4.0",
"nông dân 4.0", "trồng rau 4.0", "nuôi cá
4.0",... thậm chí là "bảo mẫu 4.0", "ô sin 4.0",
"lao công 4.0",...

Bài viết đã đề xuất những giải pháp cụ thể:
- Giải pháp 1: Tự trang bị cho bản thân bản
lĩnh, dũng khí, đạo đức, tri thức, niềm tin khoa
học,…
- Giải pháp 2: Học hỏi, trau dồi tiếng Việt.

Cách diễn đạt, lời văn của tác giả có tác dụng trong việc
trình bày vấn đề:
- Cách diễn đạt và lời văn của tác giả giúp người đọc nhận thức
sâu sắc vấn đề cần giải quyết qua những ví dụ cụ thể, sinh động.
- Cách nói thẳng thắn, cương quyết đã tác đọc sâu sắc đến nhận
thức của người tiếp nhận. Ví dụ như: "Bệnh" sáo rỗng bắt nguồn
sâu xa từ thói phô trương, ưa hình thức, sính dùng từ ngữ to tát, mĩ
miều để muốn chứng tỏ bản thân là người hiểu biết. Tuy nhiên, nó
chẳng khác nào "thùng rỗng kêu to" – câu thành ngữ nhằm ám chỉ,
phê phán những người trình độ hiểu biết hạn chế nhưng lại thích
khoe khoang, huênh hoang để cố ra vẻ ta đây giỏi lắm, hay lắm".

Những lưu ý khi viết một bài văn nghị luận
về một vấn đề cần giải quyết:
- Đảm bảo cấu trúc và bố cục bài viết.
- Chọn lựa các diễn đạt phù hợp với nội dung bài
văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.
- Thể hiện thái độ dứt khoát, thẳng thắn, trung
thực trong quá trình diễn đạt.

III. Tìm hiểu
quy trình viết

QUY TRÌNH VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
Quy trình viết
Tác dụng
Xác định đề tài
Bước 1: Chuẩn bị Xác định mục đích viết,
trước khi viết người đọc
Thu thập tư liệu
Bước 2: Tìm ý và Tìm ý
lập dàn ý
Lập dàn ý
Bước 3: Viết bài Viết bài văn hoàn chỉnh
Xem lại và chỉnh sửa

Bước 4: Xem lại
và chỉnh sửa, rút
Rút kinh nghiệm
kinh nghiệm

QUY TRÌNH VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
Quy trình viết
Tác dụng
Xác định đề tài
Giúp người viết định hướng được vấn đề cụ thể, thiết thực
cần giải quyết và có thể giải quyết
Bước 1:
Chuẩn bị Xác định mục đích Giúp người viết lựa chọn cách diễn đạt và ngôn ngữ phù
hợp
trước khi viết viết, người đọc
Thu thập tư liệu
Giúp chuẩn bị tư liệu nhằm phù hợp với yêu cầu của đề bài
Giúp phác thảo ý tưởng dựa trên tư liệu và đáp ứng yêu cầu
Tìm ý
Bước 2: Tìm
của đề bài
ý và lập dàn ý
Giúp sắp xếp các ý đã tìm theo một trình tự phù hợp với bố
Lập dàn ý
cục bài viết nghị luận về một vấn đề cần giải quyết
Bước 3: Viết Viết bài văn hoàn Cụ thể hoá ý tưởng và dàn ý thành bài viết
bài
chỉnh
Bước 4: Xem Xem lại và chỉnh Giúp người viết đối chiếu với bảng kiểm để tự điều chỉnh,
lại và chỉnh sửa
làm cho bài viết tốt hơn
sửa, rút kinh
Giúp nhìn lại quá trình viết của bản thân, rút ra bài học kinh
Rút kinh nghiệm
nghiệm
nghiệm để có những bài viết tốt hơn trong những lần sau

IV. Thực hành
quy trình viết

Viết một bài văn nghị luận trình bày một vấn đề cần
giải quyết trong đời sống (ví dụ: trong học tập, sinh
hoạt, giải trí,...)
1. Chuẩn bị trước khi viết

1. Chuẩn bị trước khi viết
- Vấn đề lựa chọn: Tình trạng học sinh lạm dụng điện thoại
thông minh trong học tập và đời sống.
- Lý do chọn vấn đề: Đây là vấn đề phổ biến, ảnh hưởng trực
tiếp đến học sinh và môi trường học đường. Nó mang tính thời
sự, dễ nhận được sự quan tâm của người đọc.
- Mục đích viết: Nhận diện và làm rõ những tác động tích cực
và tiêu cực của việc lạm dụng điện thoại thông minh. Đề xuất
giải pháp sử dụng điện thoại một cách hiệu quả và lành mạnh.

- Người đọc: Học sinh và giáo viên trong môi trường học đường.
- Mong đợi của người đọc: Hiểu rõ hơn về những tác hại của việc
lạm dụng điện thoại thông minh. Tìm kiếm được các giải pháp thực
tế để khắc phục vấn đề này.
 Lựa chọn cách viết phù hợp:
- Ngôn ngữ: đơn giản, gần gũi nhưng vẫn đảm bảo tính chính
xác và logic. Tránh lối viết quá phê phán hoặc chỉ trích, thay
vào đó cần tập trung vào việc phân tích khách quan.
- Dẫn chứng: Sử dụng các số liệu, ví dụ thực tế liên quan đến
tác hại và lợi ích của việc sử dụng điện thoại trong học tập…

Thu thập tư liệu:
- Khảo sát và phỏng vấn trực tiếp học sinh.
- Quan sát thực tế.
- Nghiên cứu tài liệu


2. Tìm ý, lập dàn ý
a. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề: Ngày nay, điện thoại thông minh trở
thành một công cụ không thể thiếu trong cuộc sống. Đặc biệt,
học sinh sử dụng điện thoại ngày càng phổ biến. Tuy nhiên,
tình trạng lạm dụng điện thoại thông minh trong học tập và
đời sống đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng.
- Tầm quan trọng của việc giải quyết, khắc phục vấn đề: Việc
sử dụng điện thoại thông minh đúng cách không chỉ giúp học
sinh học tập hiệu quả mà còn bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh
thần, xây dựng môi trường sống lành mạnh hơn.

b. Thân bài

1. Giải thích vấn đề:
- Lạm dụng điện thoại thông minh: Là việc sử dụng điện thoại một cách quá mức, không
kiểm soát, làm ảnh hưởng đến học tập, sinh hoạt và các mối quan hệ xã hội.
- Biểu hiện của lạm dụng: Học sinh sử dụng điện thoại trong giờ học để chơi game, lướt
mạng xã hội. Dành nhiều thời gian trên điện thoại hơn các hoạt động học tập, thể thao,
hoặc giao tiếp trực tiếp.
2. Phân tích vấn đề:
a) Thực trạng: Nhiều học sinh sử dụng điện thoại từ 4-6 giờ mỗi ngày, chủ yếu cho
giải trí hơn là học tập. Một số học sinh phụ thuộc vào điện thoại, luôn kiểm tra điện
thoại dù không cần thiết.
b) Nguyên nhân:
- Từ cá nhân: Học sinh chưa có ý thức tự quản lý thời gian và chưa hiểu rõ hậu quả
của việc lạm dụng.
- Từ gia đình: Phụ huynh cho con em sử dụng điện thoại quá sớm mà không kiểm
soát chặt chẽ.
- Từ xã hội: Công nghệ phát triển nhanh, các ứng dụng và nội dung giải trí hấp dẫn
thu hút sự chú ý.

c) Hậu quả:
- Đối với học tập: Suy giảm kết quả học tập do mất tập trung. Học sinh lệ thuộc vào tra
cứu, thiếu kỹ năng tư duy độc lập.
- Đối với sức khỏe: Gây cận thị, đau cổ, vai, và các bệnh liên quan đến sử dụng thiết bị
quá mức.
- Đối với tâm lý: Tăng nguy cơ trầm cảm, lo âu do tiếp xúc với các nội dung tiêu cực.
3. Giải pháp khắc phục vấn đề:
- Đối với học sinh:
+ Lập kế hoạch sử dụng điện thoại rõ ràng, giới hạn thời gian sử dụng hàng ngày.
+ Ưu tiên các ứng dụng hỗ trợ học tập thay vì giải trí.
- Đối với gia đình:
+ Phụ huynh giám sát, đồng hành cùng con trong việc sử dụng điện thoại.
+ Xây dựng môi trường sống lành mạnh, khuyến khích con tham gia các hoạt động
ngoài trời.
- Đối với nhà trường:
+ Tuyên truyền, tổ chức các buổi ngoại khóa để nâng cao nhận thức về lạm dụng công
nghệ.
+ Xây dựng quy định sử dụng điện thoại trong trường học.

c. Kết bài
- Khẳng định lại ý nghĩa: Việc khắc phục tình trạng lạm dụng điện
thoại thông minh không chỉ cải thiện chất lượng học tập mà còn giúp
học sinh phát triển toàn diện hơn về thể chất, tinh thần và các kỹ
năng xã hội.
- Rút ra bài học cho bản thân:
- Mỗi học sinh cần tự ý thức và học cách sử dụng điện thoại một cách
thông minh, hiệu quả.
- Đồng thời, cần biết cân bằng giữa công nghệ và các hoạt động
thường ngày để xây dựng một lối sống lành mạnh, tích cực.

3. Viết bài

Tiêu chí
Mở Giới thiệu vấn đề cần giải quyết
bài Nêu tầm quan trọng của việc giải quyết vấn đề
Thân Giải thích vấn đề
bài Trình bày luận điểm phân tích các khía cạnh của vấn đề
Phân tích lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ các khía cạnh của vấn đề
Trình bày luận điểm đề xuất các giải pháp
Phân tích lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ các giải pháp cần thực hiện
Luận điểm, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí
Kết Khẳng định lại ý nghĩa của việc khắc phục, giải quyết vấn đề
bài Rút ra bài học cho bản thân
Diễn Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
đạt Mở bài lôi cuốn, hấp dẫn
Kết bài ấn tượng

Đ



4. Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
a. Xem lại và chỉnh sửa
Nhóm hai HS đổi bài và góp ý bài viết
cho nhau dựa vào Bảng kiểm kĩ năng viết
bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải
quyết trong SGK.

4. Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
b. Rút kinh nghiệm
HS ghi lại những kinh nghiệm của bản
thân sau khi viết bài.
 
Gửi ý kiến