Bài 8. THTV

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 22h:30' 28-06-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 22h:30' 28-06-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tiết 102 – Tri thức và thực hành tiếng Việt:
Sự khác biệt về nghĩa của một số
từ Hán Việt dễ gây nhầm lẫn
I. Tri thức
tiếng Việt
I. Tri thức tiếng Việt
- Đọc kĩ bảng: Sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố
Hán Việt dễ gây nhầm lẫn (sgk trang 65, 66) đặt câu hỏi
về những từ Hán Việt chưa rõ.
- Đặt câu có sử dụng từ ngữ chứa yếu tố Hán Việt (đồng,
kì, minh).
I. Tri thức tiếng Việt
- Hiện tượng đồng âm khác nghĩa và đa nghĩa khá
phổ biến trong các yếu tố Hán Việt, vì vậy, khi sử
dụng từ Hán Việt cần phân biệt được các yếu tố
Hán Việt đồng âm khác nghĩa, nhận biết được các
nghĩa của cùng một yếu tố Hán Việt đa nghĩa.
II. Thực hành
tiếng Việt
Bài 1: Hãy xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt "đồng"
trong các câu sau:
a. Cuộc chiến giữa phe Đồng minh, dẫn đầu là Anh, Liên Xô,
Mỹ và phe Trục phát xít gồm các thế lực chính Đức, Ý, Nhật Bản
là cuộc chiến rộng và thảm khốc nhất trong lịch sử nhân loại.
(Theo Phương Vũ, Thế chiến II - cuộc chiến khốc liệt nhất lịch sử nhàn
loại, https://vnexpress.net ngày 7/5/2015)
a. Đồng minh: (cùng, cùng nhau) lực
lượng cùng đứng về một phía để phối
hợp hành động vì mục đích chung
b. Tiểu đồng thấy vậy thưa qua:
"Gẫm đây cho đến quê nhà còn lâu..."
(Nguyễn Đình Chiểu, Truyện Lục Vân Tiên)
b. Tiểu đồng: (đứa trẻ) đứa con trai nhỏ
theo hầu những người quyền quý thời
phong kiến.
Bài tập 2. Các yếu tố Hán Việt "kì" trong các trường hợp dưới đây tương
ứng với nghĩa nào? Hãy hoàn thành bảng sau:
Nghĩa
Từ ngữ
kì công
quân kì
học kì
kì thị
Trung Kỳ
Không tầm
thường, lạ lùng
Khác nhau,
sai biệt
Thời hạn,
thời gian
Địa giới, cõi
Lá cờ
X
X
X
X
X
Bài tập 3. Xác đinh nghĩa của từng yếu tố Hán Việt "minh" trong các trường
hợp sau bằng cách đánh dấu X vào ô thích hợp
Nghĩa
Từ ngữ
khắc cốt
minh tâm
minh châu
biện minh
thệ hải
minh sơn
minh mẫn
Sáng
Làm cho rõ
Sáng suốt
Thề
Ghi nhớ
không quên
X
X
X
X
X
Chỉ ra các yếu tố Hán Việt đồng âm khác nghĩa, yếu tố Hán Việt đa nghĩa
trong các trường hợp trên.
Bài 4
Từ
Nghĩa của từ
Bình minh
- Là lúc trời vừa hửng sáng, còn gọi là rạng đông hay hừng
đông. “Minh” ở đây có nghĩa là “sáng”.
Văn minh
- Là trạng thái tiến bộ về cả vật chất lẫn tinh thần của xã hội
loài người, tức là trạng thái phát triển cao của nền văn hoá.
“Minh” ở đây mang nghĩa “sáng”.
Hắc bạch
phân minh
- “hắc” nghĩa là “đen”, “bạch” nghĩa là “trắng”, “phân”
nghĩa là “phân biệt, phân định”, “minh” ở đây mang nghĩa
“làm cho rõ”. Như vậy, “hắc bạch phân minh” được hiểu là
“phân biệt cho rõ trắng đen”.
Bài tập 5. Phân biệt ý nghĩa của các cặp từ ngữ Hán Việt sau:
Tương đồng/ đồng thời, Đồng thoại/ đồng dao, Đồng bệnh tương
lân/ đồng cam cộng khổ
- Tương đồng/ đồng thời: Cặp từ này mỗi từ đều mang
yếu tố “đồng” có nghĩa “cùng, cùng nhau”. “Tương
đồng” nghĩa là “giống nhau”, “đồng thời” nghĩa là
“cùng một lúc”.
- Đồng thoại/ đồng dao: Cặp từ này mỗi từ đều
mang yếu tố “đồng” có nghĩa “đứa trẻ”. “Đồng
thoại” để chỉ truyện viết cho trẻ em nói chung,
“đồng dao” để chỉ những bài hát, thơ ca dân
gian truyền miệng của trẻ em.
- Đồng bệnh tương lân/ đồng cam cộng khổ: Cặp từ
ngữ này mỗi từ đều mang yếu tố “đồng” có nghĩa
“cùng, cùng nhau”. “Đồng bệnh tương lân” (hay
“đồng bệnh tương liên”) có nghĩa đen là “cùng có
bệnh (giống nhau) thì thương xót lẫn nhau”, nghĩa
bóng là khi người ta ở cùng một hoàn cảnh giống
nhau thì người ta thông cảm với nhau, hiểu cho
nhau. “Đồng cam cộng khổ” có nghĩa đen là “cùng
hưởng vị ngọt, cùng nếm vị đắng”, nói rộng ra là khi
vui sướng cũng như lúc khó khăn đều luôn cận kề
sát cánh, chia sẻ cùng nhau, trong mọi hoàn cảnh
đều có nhau.
Trò chơi: Đối mặt
- Giáo viên mời 6 em học sinh dưới lớp lên
trực tiếp chơi. Những em khác trong lớp làm
khán giả.
- Trò chơi gồm 3 phần: Thử thách, Đối mặt và
Chiến thắng. Mức độ khó của câu hỏi sẽ tăng dần
sau mỗi phần chơi.
Trò chơi: Đối mặt
Luật chơi :
- Phần Thử thách: Có 1 câu hỏi dành cho 6 người
chơi, 6 người chơi đứng thành vòng tròn. Quản trò đứng
giữa vòng, khi quản trò chỉ vào ai, người đó nhanh chóng
đưa ra đáp án của mình, sau 3 giây, em nào không đưa ra
đáp án chính xác sẽ bị loại khỏi vòng chơi. Sau phần thử
thách, 4 em có đáp án nhanh, chính xác và không bị trùng
sẽ bước sang phần chơi tiếp theo.
Trò chơi: Đối mặt
- Phần đối mặt: 4 em xuất sắc vượt qua vòng
Thử thách sẽ tiếp tục tham gia phần chơi này. Trong
phần Đối mặt, sẽ có 1 câu hỏi dành cho 4 em học
sinh, khi cô giáo chỉ đến ai mà em đó không đưa ra
được đáp án chính xác hoặc bị trùng, em đó sẽ bị
loại khỏi vòng chơi. Hai em có đáp án nhanh, chính
xác sẽ tiếp tục được tham ra phần chiến thắng.
Trò chơi: Đối mặt
- Phần chiến thắng: 2 em học sinh xuất sắc
nhất đứng đối mặt với nhau. Lần lượt từng người
sẽ cược số đáp án mình có thể đưa ra cho câu hỏi
của chương trình. Em nào cược số đáp án nhiều
hơn sẽ dành quyền trả lời. Nếu trả lời đủ, chính
xác số đáp án đã cược thì em đó sẽ dành chiến
thắng. Ngược lại, phần thắng sẽ dàng cho em học
sinh còn lại.
Tạm biệt các em!
Sự khác biệt về nghĩa của một số
từ Hán Việt dễ gây nhầm lẫn
I. Tri thức
tiếng Việt
I. Tri thức tiếng Việt
- Đọc kĩ bảng: Sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố
Hán Việt dễ gây nhầm lẫn (sgk trang 65, 66) đặt câu hỏi
về những từ Hán Việt chưa rõ.
- Đặt câu có sử dụng từ ngữ chứa yếu tố Hán Việt (đồng,
kì, minh).
I. Tri thức tiếng Việt
- Hiện tượng đồng âm khác nghĩa và đa nghĩa khá
phổ biến trong các yếu tố Hán Việt, vì vậy, khi sử
dụng từ Hán Việt cần phân biệt được các yếu tố
Hán Việt đồng âm khác nghĩa, nhận biết được các
nghĩa của cùng một yếu tố Hán Việt đa nghĩa.
II. Thực hành
tiếng Việt
Bài 1: Hãy xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt "đồng"
trong các câu sau:
a. Cuộc chiến giữa phe Đồng minh, dẫn đầu là Anh, Liên Xô,
Mỹ và phe Trục phát xít gồm các thế lực chính Đức, Ý, Nhật Bản
là cuộc chiến rộng và thảm khốc nhất trong lịch sử nhân loại.
(Theo Phương Vũ, Thế chiến II - cuộc chiến khốc liệt nhất lịch sử nhàn
loại, https://vnexpress.net ngày 7/5/2015)
a. Đồng minh: (cùng, cùng nhau) lực
lượng cùng đứng về một phía để phối
hợp hành động vì mục đích chung
b. Tiểu đồng thấy vậy thưa qua:
"Gẫm đây cho đến quê nhà còn lâu..."
(Nguyễn Đình Chiểu, Truyện Lục Vân Tiên)
b. Tiểu đồng: (đứa trẻ) đứa con trai nhỏ
theo hầu những người quyền quý thời
phong kiến.
Bài tập 2. Các yếu tố Hán Việt "kì" trong các trường hợp dưới đây tương
ứng với nghĩa nào? Hãy hoàn thành bảng sau:
Nghĩa
Từ ngữ
kì công
quân kì
học kì
kì thị
Trung Kỳ
Không tầm
thường, lạ lùng
Khác nhau,
sai biệt
Thời hạn,
thời gian
Địa giới, cõi
Lá cờ
X
X
X
X
X
Bài tập 3. Xác đinh nghĩa của từng yếu tố Hán Việt "minh" trong các trường
hợp sau bằng cách đánh dấu X vào ô thích hợp
Nghĩa
Từ ngữ
khắc cốt
minh tâm
minh châu
biện minh
thệ hải
minh sơn
minh mẫn
Sáng
Làm cho rõ
Sáng suốt
Thề
Ghi nhớ
không quên
X
X
X
X
X
Chỉ ra các yếu tố Hán Việt đồng âm khác nghĩa, yếu tố Hán Việt đa nghĩa
trong các trường hợp trên.
Bài 4
Từ
Nghĩa của từ
Bình minh
- Là lúc trời vừa hửng sáng, còn gọi là rạng đông hay hừng
đông. “Minh” ở đây có nghĩa là “sáng”.
Văn minh
- Là trạng thái tiến bộ về cả vật chất lẫn tinh thần của xã hội
loài người, tức là trạng thái phát triển cao của nền văn hoá.
“Minh” ở đây mang nghĩa “sáng”.
Hắc bạch
phân minh
- “hắc” nghĩa là “đen”, “bạch” nghĩa là “trắng”, “phân”
nghĩa là “phân biệt, phân định”, “minh” ở đây mang nghĩa
“làm cho rõ”. Như vậy, “hắc bạch phân minh” được hiểu là
“phân biệt cho rõ trắng đen”.
Bài tập 5. Phân biệt ý nghĩa của các cặp từ ngữ Hán Việt sau:
Tương đồng/ đồng thời, Đồng thoại/ đồng dao, Đồng bệnh tương
lân/ đồng cam cộng khổ
- Tương đồng/ đồng thời: Cặp từ này mỗi từ đều mang
yếu tố “đồng” có nghĩa “cùng, cùng nhau”. “Tương
đồng” nghĩa là “giống nhau”, “đồng thời” nghĩa là
“cùng một lúc”.
- Đồng thoại/ đồng dao: Cặp từ này mỗi từ đều
mang yếu tố “đồng” có nghĩa “đứa trẻ”. “Đồng
thoại” để chỉ truyện viết cho trẻ em nói chung,
“đồng dao” để chỉ những bài hát, thơ ca dân
gian truyền miệng của trẻ em.
- Đồng bệnh tương lân/ đồng cam cộng khổ: Cặp từ
ngữ này mỗi từ đều mang yếu tố “đồng” có nghĩa
“cùng, cùng nhau”. “Đồng bệnh tương lân” (hay
“đồng bệnh tương liên”) có nghĩa đen là “cùng có
bệnh (giống nhau) thì thương xót lẫn nhau”, nghĩa
bóng là khi người ta ở cùng một hoàn cảnh giống
nhau thì người ta thông cảm với nhau, hiểu cho
nhau. “Đồng cam cộng khổ” có nghĩa đen là “cùng
hưởng vị ngọt, cùng nếm vị đắng”, nói rộng ra là khi
vui sướng cũng như lúc khó khăn đều luôn cận kề
sát cánh, chia sẻ cùng nhau, trong mọi hoàn cảnh
đều có nhau.
Trò chơi: Đối mặt
- Giáo viên mời 6 em học sinh dưới lớp lên
trực tiếp chơi. Những em khác trong lớp làm
khán giả.
- Trò chơi gồm 3 phần: Thử thách, Đối mặt và
Chiến thắng. Mức độ khó của câu hỏi sẽ tăng dần
sau mỗi phần chơi.
Trò chơi: Đối mặt
Luật chơi :
- Phần Thử thách: Có 1 câu hỏi dành cho 6 người
chơi, 6 người chơi đứng thành vòng tròn. Quản trò đứng
giữa vòng, khi quản trò chỉ vào ai, người đó nhanh chóng
đưa ra đáp án của mình, sau 3 giây, em nào không đưa ra
đáp án chính xác sẽ bị loại khỏi vòng chơi. Sau phần thử
thách, 4 em có đáp án nhanh, chính xác và không bị trùng
sẽ bước sang phần chơi tiếp theo.
Trò chơi: Đối mặt
- Phần đối mặt: 4 em xuất sắc vượt qua vòng
Thử thách sẽ tiếp tục tham gia phần chơi này. Trong
phần Đối mặt, sẽ có 1 câu hỏi dành cho 4 em học
sinh, khi cô giáo chỉ đến ai mà em đó không đưa ra
được đáp án chính xác hoặc bị trùng, em đó sẽ bị
loại khỏi vòng chơi. Hai em có đáp án nhanh, chính
xác sẽ tiếp tục được tham ra phần chiến thắng.
Trò chơi: Đối mặt
- Phần chiến thắng: 2 em học sinh xuất sắc
nhất đứng đối mặt với nhau. Lần lượt từng người
sẽ cược số đáp án mình có thể đưa ra cho câu hỏi
của chương trình. Em nào cược số đáp án nhiều
hơn sẽ dành quyền trả lời. Nếu trả lời đủ, chính
xác số đáp án đã cược thì em đó sẽ dành chiến
thắng. Ngược lại, phần thắng sẽ dàng cho em học
sinh còn lại.
Tạm biệt các em!
 







Các ý kiến mới nhất