bài 8. VB1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 22h:31' 28-06-2026
Dung lượng: 19.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 22h:31' 28-06-2026
Dung lượng: 19.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
- Liệt kê một số cung bậc tình cảm phổ biến
của con người.
- Theo em, vì sao con người có cung bậc
tình cảm phong phú?
- Theo em, vì sao cần chia sẻ tình cảm của
mình với người khác và thấu hiểu cảm xúc
của họ?
Bài 8:
NHỮNG CUNG BẬC TÌNH CẢM
(Thơ song thất lục bát)
Tiết 97, 98:
Tri thức đọc hiểu
1. Đặc điểm thể thơ song thất lục bát
Thuở trời đất nổi cơn gió bụi
Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên
Xanh kia thăm thẳm tầng trên
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này
- Số chữ, số dòng: gồm cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục
bát (sáu - tám tiếng) luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài.
- Vần:
Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với tiếng
thứ 5 của dòng thất tiếp theo (vần T). Tiếng cuối của dòng
thất tiếp theo hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục (vần bằng).
Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần với tiếng thứ 6 của dòng
bát (vần B). Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ 5
của dòng thất kế đó (vần B) và cứ thế tiếp tục.
1. Đặc điểm thể thơ song thất lục bát
Thuở trời đất nổi cơn gió bụi
Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên
Xanh kia thăm thẳm tầng trên
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này
- Nhịp:
Hai dòng thất đưọc ngắt nhịp lẻ,
thường là 3/4; dòng lục và dòng bát ngắt nhịp
linh hoạt hơn (dòng lục thưòng ngắt nhịp
2/2/2, dòng bát thường ngắt nhịp 2/2/2/2).
2. Sự khác biết của thơ song thất lục bát với thơ lục bát
Phương diện
Số chữ,
số dòng
Vần
Nhịp
Hài thanh
Thơ lục bát
Thơ song thất lục bát
- Một cặp lục bát gồm một dòng lục và một - Mỗi khổ thơ bốn dòng được cấu trúc
dòng bát.
bằng hai dòng thất kết nối với hai
dòng lục bát.
- Tiếng thứ sáu của dòng lục vần với tiếng
thứ sáu của dòng bát kế nó, tiếng thứ tám
của dòng bát vẩn với tiếng thứ sáu của dòng
lục tiếp theo.
- Hiệp vẩn ở mỗi cặp, cặp song thất có
vẩn trắc, cặp lục bát có vẩn bằng; giữa
cặp song thất và cặp lục bát có vắn
liền.
- Thường ngắt nhịp chẵn, ví dụ: 2/2/2, - Thường ngát nhịp 3/4 ở hai dòng
2/4/2,...
thất, 2/2/2 và 212/212 ở cặp lục bát
- Các tiếng ở vị trí 2,4,6,8 phải tuân thủ chặt - Cặp song thất lấy tiếng ở vị trí thứ ba
chẽ theo quy định: Tiếng thứ hai là thanh làm chuẩn, có thể có thanh bằng hoặc
bằng; tiếng thứ tư là thanh trắc; riêng trong thanh trắc nhưng không bắt buộc. Cặp
dòng bát, nếu tiếng thứ sáu là thanh bằng lục bát thì sự đối xứng bằng-trắc chặt
(ngang) thì tiếng thứ tám phải là thanh bằng chẽ hơn (giống như thơ lục bát).
(huyền) và ngược lại.
Em cảm thấy như thế nào khi
người thân vắng nhà lâu ngày?
Văn bản 1:
NỖI NHỚ THƯƠNG CỦA
NGƯỜI CHINH PHỤ
Nguyên tác: Đặng Trần Côn
Bản diễn Nôm: Phan Huy Ích
I. Trải nghiệm
cùng văn bản
1. Đọc văn bản
2. Kĩ năng suy luận, tưởng tượng
Suy luận
1. Mục đích của việc sử dụng từ
ngữ, hình ảnh chỉ thời gian từ
dòng 125 đến dòng 132 là gì?
Tưởng tượng
2. Em hình dung thế nào về tâm
trạng của người chinh phụ qua
đoạn thơ từ dòng 141 đến 148?
II. Suy ngẫm và
phản hồi
- Số chữ, số dòng trong 1 khổ thơ: VB có 7 khổ thơ. Mỗi khổ thơ gồm
cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu - tám tiếng)
- Vần: Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với
tiếng thứ năm của dòng thất tiếp theo (vần trắc). Tiếng
cuối của dòng thất tiếp theo hiệp vần với tiếng cuối của
dòng lục (vần bằng). Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần
với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần bằng). Tiếng cuối
của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất
kế đó (vần bằng) và cứ thế tiếp tục.
Ví dụ:
Thuở lâm hành oanh chưa bén liễu (T),
Hỏi ngày về ước nẻo (T) quyên ca (B).
Nay quyên đã giục oanh già (B),
Ý nhi lại gáy trước nhà (B) líu lo (B).
Thuở đăng đồ mai chưa (B) dạn gió,
1. Thi luật của thơ song thất lục bát
PHT số 1. Tìm hiểu thi luật của thơ song thất lục bát
Số chữ, số dòng
trong 1 khổ thơ
Vần
Nhịp
Kết luận:
- Nhịp: Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4;
dòng lục và dòng bát ngắt nhịp linh hoạt hơn (dòng lục
thường ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát thường ngắt nhịp 2/2/2/2).
Ví dụ:
Thuở lâm hành/ oanh chưa bén liễu,
Hỏi ngày về/ ước nẻo quyên ca.
Nay quyên/ đã giục/ oanh già,
Ý nhi/ lại gáy/ trước nhà/ líu lo.
Kết luận: Văn bản đã tuân thủ quy định về
thi luật của thơ song thất lục bát.
2. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc
a. Từ ngữ, hình ảnh
PHT số 2. Tìm hiểu nét độc đáo của đoạn trích thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh
1. Liệt kê những từ ngữ, hình ảnh cho biết lời hẹn lúc ra đi của người chinh phu và hoàn
cảnh thực tế thông qua lời của người chinh phụ:
Lời hẹn của người chinh phu
Hoàn cảnh thực tế
Ngày gặp gỡ
Nơi gặp gỡ
2. Theo em, các từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm gặp gỡ có vai trò gì trong việc
bộc lộ tình cảm của người chinh phụ?
PHT số 2. Tìm hiểu nét độc đáo của đoạn trích thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh
1. Liệt kê những từ ngữ, hình ảnh cho biết lời hẹn lúc ra đi của người chinh phu và hoàn cảnh
thực tế thông qua lời của người chinh phụ:
Lời hẹn của người chinh phu
Hoàn cảnh thực tế
- … ngày về ước nẻo quyên - Nay quyên đã giục oanh già/ Ý nhi lại gáy trước nhà
líu lo.
Ngày ca
gặp gỡ - … ngày về chỉ độ đào bông - Nay đào đã quyến gió đông/ Tuyết mai trắng bãi, phù
dung đỏ bờ.
- … Lũng Tây nham ấy.
Nơi
gặp gỡ - … Hán Dương cầu nọ.
- Sớm đã trông nào thấy hơi tăm/ Ngập ngừng lá rụng
cành trâm/ Buổi hôm nghe dậy tiếng cầm xôn xao.
- Chiều lại tìm, nào có tiêu hao/ Ngập ngừng gió thổi áo
bào/ Bãi hôm tuôn dẫy nước trào mênh mông.
2. Theo em, các từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm gặp gỡ có vai trò gì trong việc bộc lộ
tình cảm của người chinh phụ?
- Những từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm lạnh lẽo, thê lương đã góp phần khắc sâu nỗi
nhớ thương, mong ngóng của người chinh phụ, đồng thời, tô đậm nỗi thất vọng, đau khổ của
nàng khi lời hẹn của người chồng và hoàn cảnh thực tế hoàn toàn sai biệt.
a. Từ ngữ, hình ảnh
- Đoạn trích sử dụng những từ ngữ, hình ảnh chỉ
thời gian và địa điểm lạnh lẽo, thê lương đã góp
phần khắc sâu nỗi nhớ thương, mong ngóng của
người chinh phụ, đồng thời, tô đậm nỗi thất vọng,
đau khổ của nàng khi lời hẹn của người chồng và
hoàn cảnh thực tế hoàn toàn sai biệt.
b. Bố cục, mạch cảm xúc
b. Bố cục, mạch cảm xúc
PHT số 3. Tìm hiểu bố cục và mạch cảm xúc
Bố cục
Mạch cảm xúc
Phần 1.
- Nỗi thất vọng của người chinh phụ vì sự sai
(từ dòng 125 đến hẹn của người chồng từ buổi ra đi (sai hẹn cả
thời gian gặp gỡ và địa điểm gặp gỡ).
dòng 140)
Phần 2.
(từ dòng 141 đến
dòng 152)
- Nỗi nhớ thương, mong ngóng xen lẫn trách
hờn của người chinh phụ dành cho chồng.
3. Cảm hứng chủ đạo của văn bản
Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật miêu tả
tâm trạng
- Nét đặc sắc về nghệ thuật miêu tả tâm trạng:
+ Nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh mang tính ước
lệ, tượng trưng để diễn tả nỗi nhớ thương, mong ngóng
rồi thất vọng sâu sắc vì người chồng đi chinh chiến đã
không trở về như lời hẹn ước.
Nghệ thuật ước lệ tượng trưng
1."Tin thường lại người không thấy lại, Hoa dương tàn đã trải rêu xanh":
Câu thơ này sử dụng hình ảnh "hoa dương tàn" và "rêu xanh" để tượng
trưng cho sự thay đổi của thời gian và sự xa cách của tình yêu. "Hoa dương
tàn" là hình ảnh ẩn dụ cho sự tàn phai, còn "rêu xanh" biểu thị cho sự lâu
dài và ổn định nhưng cũng là sự lạnh lẽo, xa cách.
2."Rêu xanh mấy lớp chung quanh, Chân đi một bước, trăm tình ngẩn
ngơ": "Rêu xanh mấy lớp" tượng trưng cho những khó khăn, trắc trở chồng
chất mà người đi phải vượt qua, còn "trăm tình ngẩn ngơ" biểu thị sự băn
khoăn, do dự trong tình cảm.
3."Bức rèm thưa lần giãi bóng dương": "Bức rèm thưa" là hình ảnh tượng
trưng cho sự ngăn cách mong manh, trong khi "bóng dương" tượng trưng
cho sự trôi đi của thời gian, làm tăng thêm cảm giác mong chờ trong vô
vọng.
4."Tiền sen này đã nảy là ba": "Tiền sen" là hình ảnh ẩn dụ cho sự chờ đợi
lâu dài, kết hợp với từ "ba" có thể ám chỉ một thời gian dài đã trôi qua.
+ Cách gieo vần, ngắt nhịp, nghệ thuật đối của thể thơ
song thất lục bát được sử dụng nhuần nhuyễn để làm nổi
bật hoàn cảnh đợi chờ trong khoảng thời gian đằng
đẵng, nỗi nhớ mong triền miên, không dứt; phép điệp
(điệp ngữ, điệp cấu trúc) được sử dụng để nhấn mạnh
tâm trạng đau khổ, thất vọng; sự trách hờn nhẹ nhàng
mà đầy chua xót của người chinh phụ.
Nghệ thuật đối
1."Tin thường lại người không thấy lại, Hoa dương tàn đã
trải rêu xanh": Hai câu thơ này đối lập giữa hành động gửi tin
và thực tế là người chưa thấy trở lại, trong khi thiên nhiên đã
thay đổi. Đây là sự đối lập giữa mong muốn của con người và
sự thay đổi của thời gian.
2."Thư thường tới người chưa thấy tới, Bức rèm thưa lần
giãi bóng dương": Sự đối lập giữa việc thư từ đã tới nhưng
người vẫn chưa xuất hiện, cùng với hình ảnh "rèm thưa" và
"bóng dương" thể hiện sự mong manh của niềm tin và hy
vọng.
3."Xót người lần lữa ải xa, Xót người nương chốn Hoàng Hoa
dặm dài": Đây là đối xứng về cảm xúc "xót người", nhấn mạnh
nỗi đau khi người người chồng bị kẹt ở một nơi xa xôi.
Sự lặp lại có tính quy luật 7 - 7 - 6 - 8, vần, nhịp,
đối và phép điệp (điệp ngữ (rêu xanh, bóng
dương,..?) và điệp cấu trúc (Thuở lâm hành..., Thuở
đăng đồ..., Hỏi ngày về..., Hẹn cùng ta., Hẹn nơi
nao., Xót người.,...) góp phần tô đậm nỗi nhớ
thương, mong ngóng chồng của người chinh phụ;
nỗi thất vọng, đau đớn vì sự sai hẹn của chồng so
với buổi ra đi; sự trách móc “mười hẹn chín thường
đơn sai” pha lẫn xót thương cho người “lần lữa ải
xa, nương chốn Hoàng Hoa dặm dài”.
3. Cảm hứng chủ đạo của văn bản
- Thể hiện niềm cảm thông sâu sắc với tình cảnh
vò võ, cô đơn của người chinh phụ trẻ có chồng
đi chinh chiến nơi ải xa, qua đó, lên tiếng phê
phán chiến tranh.
4. Chủ đề và thông điệp văn bản
4. Chủ đề và thông điệp văn bản
a. Chủ đề văn bản
- Chủ đề: Nỗi nhớ thương của người chinh phụ đối với người
chồng đi chinh chiến nơi ải xa.
- Căn cứ xác định: Từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc,...
b. Thông điệp văn bản
- Chiến tranh luôn thù nghịch với hạnh phúc, tình yêu; hãy
thông cảm với nỗi cô đơn của người chinh phụ; cảm thông
với nỗi đau thương, bất hạnh của con người trong chiến
tranh.
III. Tổng kết
Đặc điểm thể loại thơ song thất lục bát thể hiện trong văn
bản
Đặc điểm thể loại thơ song thất lục bát thể hiện trong văn
bản
Luyện tập,
vận dụng
Trong văn bản trên, người chinh phụ đã
bộc lộ nỗi nhớ thương của mình đối với
người chồng đi chinh chiến. Hãy sáng tạo
một sản phẩm (có thể viết/ vẽ,...) để bày
tỏ tình cảm dành cho người mà em yêu
quý.
của con người.
- Theo em, vì sao con người có cung bậc
tình cảm phong phú?
- Theo em, vì sao cần chia sẻ tình cảm của
mình với người khác và thấu hiểu cảm xúc
của họ?
Bài 8:
NHỮNG CUNG BẬC TÌNH CẢM
(Thơ song thất lục bát)
Tiết 97, 98:
Tri thức đọc hiểu
1. Đặc điểm thể thơ song thất lục bát
Thuở trời đất nổi cơn gió bụi
Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên
Xanh kia thăm thẳm tầng trên
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này
- Số chữ, số dòng: gồm cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục
bát (sáu - tám tiếng) luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài.
- Vần:
Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với tiếng
thứ 5 của dòng thất tiếp theo (vần T). Tiếng cuối của dòng
thất tiếp theo hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục (vần bằng).
Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần với tiếng thứ 6 của dòng
bát (vần B). Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ 5
của dòng thất kế đó (vần B) và cứ thế tiếp tục.
1. Đặc điểm thể thơ song thất lục bát
Thuở trời đất nổi cơn gió bụi
Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên
Xanh kia thăm thẳm tầng trên
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này
- Nhịp:
Hai dòng thất đưọc ngắt nhịp lẻ,
thường là 3/4; dòng lục và dòng bát ngắt nhịp
linh hoạt hơn (dòng lục thưòng ngắt nhịp
2/2/2, dòng bát thường ngắt nhịp 2/2/2/2).
2. Sự khác biết của thơ song thất lục bát với thơ lục bát
Phương diện
Số chữ,
số dòng
Vần
Nhịp
Hài thanh
Thơ lục bát
Thơ song thất lục bát
- Một cặp lục bát gồm một dòng lục và một - Mỗi khổ thơ bốn dòng được cấu trúc
dòng bát.
bằng hai dòng thất kết nối với hai
dòng lục bát.
- Tiếng thứ sáu của dòng lục vần với tiếng
thứ sáu của dòng bát kế nó, tiếng thứ tám
của dòng bát vẩn với tiếng thứ sáu của dòng
lục tiếp theo.
- Hiệp vẩn ở mỗi cặp, cặp song thất có
vẩn trắc, cặp lục bát có vẩn bằng; giữa
cặp song thất và cặp lục bát có vắn
liền.
- Thường ngắt nhịp chẵn, ví dụ: 2/2/2, - Thường ngát nhịp 3/4 ở hai dòng
2/4/2,...
thất, 2/2/2 và 212/212 ở cặp lục bát
- Các tiếng ở vị trí 2,4,6,8 phải tuân thủ chặt - Cặp song thất lấy tiếng ở vị trí thứ ba
chẽ theo quy định: Tiếng thứ hai là thanh làm chuẩn, có thể có thanh bằng hoặc
bằng; tiếng thứ tư là thanh trắc; riêng trong thanh trắc nhưng không bắt buộc. Cặp
dòng bát, nếu tiếng thứ sáu là thanh bằng lục bát thì sự đối xứng bằng-trắc chặt
(ngang) thì tiếng thứ tám phải là thanh bằng chẽ hơn (giống như thơ lục bát).
(huyền) và ngược lại.
Em cảm thấy như thế nào khi
người thân vắng nhà lâu ngày?
Văn bản 1:
NỖI NHỚ THƯƠNG CỦA
NGƯỜI CHINH PHỤ
Nguyên tác: Đặng Trần Côn
Bản diễn Nôm: Phan Huy Ích
I. Trải nghiệm
cùng văn bản
1. Đọc văn bản
2. Kĩ năng suy luận, tưởng tượng
Suy luận
1. Mục đích của việc sử dụng từ
ngữ, hình ảnh chỉ thời gian từ
dòng 125 đến dòng 132 là gì?
Tưởng tượng
2. Em hình dung thế nào về tâm
trạng của người chinh phụ qua
đoạn thơ từ dòng 141 đến 148?
II. Suy ngẫm và
phản hồi
- Số chữ, số dòng trong 1 khổ thơ: VB có 7 khổ thơ. Mỗi khổ thơ gồm
cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu - tám tiếng)
- Vần: Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với
tiếng thứ năm của dòng thất tiếp theo (vần trắc). Tiếng
cuối của dòng thất tiếp theo hiệp vần với tiếng cuối của
dòng lục (vần bằng). Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần
với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần bằng). Tiếng cuối
của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất
kế đó (vần bằng) và cứ thế tiếp tục.
Ví dụ:
Thuở lâm hành oanh chưa bén liễu (T),
Hỏi ngày về ước nẻo (T) quyên ca (B).
Nay quyên đã giục oanh già (B),
Ý nhi lại gáy trước nhà (B) líu lo (B).
Thuở đăng đồ mai chưa (B) dạn gió,
1. Thi luật của thơ song thất lục bát
PHT số 1. Tìm hiểu thi luật của thơ song thất lục bát
Số chữ, số dòng
trong 1 khổ thơ
Vần
Nhịp
Kết luận:
- Nhịp: Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4;
dòng lục và dòng bát ngắt nhịp linh hoạt hơn (dòng lục
thường ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát thường ngắt nhịp 2/2/2/2).
Ví dụ:
Thuở lâm hành/ oanh chưa bén liễu,
Hỏi ngày về/ ước nẻo quyên ca.
Nay quyên/ đã giục/ oanh già,
Ý nhi/ lại gáy/ trước nhà/ líu lo.
Kết luận: Văn bản đã tuân thủ quy định về
thi luật của thơ song thất lục bát.
2. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc
a. Từ ngữ, hình ảnh
PHT số 2. Tìm hiểu nét độc đáo của đoạn trích thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh
1. Liệt kê những từ ngữ, hình ảnh cho biết lời hẹn lúc ra đi của người chinh phu và hoàn
cảnh thực tế thông qua lời của người chinh phụ:
Lời hẹn của người chinh phu
Hoàn cảnh thực tế
Ngày gặp gỡ
Nơi gặp gỡ
2. Theo em, các từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm gặp gỡ có vai trò gì trong việc
bộc lộ tình cảm của người chinh phụ?
PHT số 2. Tìm hiểu nét độc đáo của đoạn trích thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh
1. Liệt kê những từ ngữ, hình ảnh cho biết lời hẹn lúc ra đi của người chinh phu và hoàn cảnh
thực tế thông qua lời của người chinh phụ:
Lời hẹn của người chinh phu
Hoàn cảnh thực tế
- … ngày về ước nẻo quyên - Nay quyên đã giục oanh già/ Ý nhi lại gáy trước nhà
líu lo.
Ngày ca
gặp gỡ - … ngày về chỉ độ đào bông - Nay đào đã quyến gió đông/ Tuyết mai trắng bãi, phù
dung đỏ bờ.
- … Lũng Tây nham ấy.
Nơi
gặp gỡ - … Hán Dương cầu nọ.
- Sớm đã trông nào thấy hơi tăm/ Ngập ngừng lá rụng
cành trâm/ Buổi hôm nghe dậy tiếng cầm xôn xao.
- Chiều lại tìm, nào có tiêu hao/ Ngập ngừng gió thổi áo
bào/ Bãi hôm tuôn dẫy nước trào mênh mông.
2. Theo em, các từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm gặp gỡ có vai trò gì trong việc bộc lộ
tình cảm của người chinh phụ?
- Những từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm lạnh lẽo, thê lương đã góp phần khắc sâu nỗi
nhớ thương, mong ngóng của người chinh phụ, đồng thời, tô đậm nỗi thất vọng, đau khổ của
nàng khi lời hẹn của người chồng và hoàn cảnh thực tế hoàn toàn sai biệt.
a. Từ ngữ, hình ảnh
- Đoạn trích sử dụng những từ ngữ, hình ảnh chỉ
thời gian và địa điểm lạnh lẽo, thê lương đã góp
phần khắc sâu nỗi nhớ thương, mong ngóng của
người chinh phụ, đồng thời, tô đậm nỗi thất vọng,
đau khổ của nàng khi lời hẹn của người chồng và
hoàn cảnh thực tế hoàn toàn sai biệt.
b. Bố cục, mạch cảm xúc
b. Bố cục, mạch cảm xúc
PHT số 3. Tìm hiểu bố cục và mạch cảm xúc
Bố cục
Mạch cảm xúc
Phần 1.
- Nỗi thất vọng của người chinh phụ vì sự sai
(từ dòng 125 đến hẹn của người chồng từ buổi ra đi (sai hẹn cả
thời gian gặp gỡ và địa điểm gặp gỡ).
dòng 140)
Phần 2.
(từ dòng 141 đến
dòng 152)
- Nỗi nhớ thương, mong ngóng xen lẫn trách
hờn của người chinh phụ dành cho chồng.
3. Cảm hứng chủ đạo của văn bản
Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật miêu tả
tâm trạng
- Nét đặc sắc về nghệ thuật miêu tả tâm trạng:
+ Nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh mang tính ước
lệ, tượng trưng để diễn tả nỗi nhớ thương, mong ngóng
rồi thất vọng sâu sắc vì người chồng đi chinh chiến đã
không trở về như lời hẹn ước.
Nghệ thuật ước lệ tượng trưng
1."Tin thường lại người không thấy lại, Hoa dương tàn đã trải rêu xanh":
Câu thơ này sử dụng hình ảnh "hoa dương tàn" và "rêu xanh" để tượng
trưng cho sự thay đổi của thời gian và sự xa cách của tình yêu. "Hoa dương
tàn" là hình ảnh ẩn dụ cho sự tàn phai, còn "rêu xanh" biểu thị cho sự lâu
dài và ổn định nhưng cũng là sự lạnh lẽo, xa cách.
2."Rêu xanh mấy lớp chung quanh, Chân đi một bước, trăm tình ngẩn
ngơ": "Rêu xanh mấy lớp" tượng trưng cho những khó khăn, trắc trở chồng
chất mà người đi phải vượt qua, còn "trăm tình ngẩn ngơ" biểu thị sự băn
khoăn, do dự trong tình cảm.
3."Bức rèm thưa lần giãi bóng dương": "Bức rèm thưa" là hình ảnh tượng
trưng cho sự ngăn cách mong manh, trong khi "bóng dương" tượng trưng
cho sự trôi đi của thời gian, làm tăng thêm cảm giác mong chờ trong vô
vọng.
4."Tiền sen này đã nảy là ba": "Tiền sen" là hình ảnh ẩn dụ cho sự chờ đợi
lâu dài, kết hợp với từ "ba" có thể ám chỉ một thời gian dài đã trôi qua.
+ Cách gieo vần, ngắt nhịp, nghệ thuật đối của thể thơ
song thất lục bát được sử dụng nhuần nhuyễn để làm nổi
bật hoàn cảnh đợi chờ trong khoảng thời gian đằng
đẵng, nỗi nhớ mong triền miên, không dứt; phép điệp
(điệp ngữ, điệp cấu trúc) được sử dụng để nhấn mạnh
tâm trạng đau khổ, thất vọng; sự trách hờn nhẹ nhàng
mà đầy chua xót của người chinh phụ.
Nghệ thuật đối
1."Tin thường lại người không thấy lại, Hoa dương tàn đã
trải rêu xanh": Hai câu thơ này đối lập giữa hành động gửi tin
và thực tế là người chưa thấy trở lại, trong khi thiên nhiên đã
thay đổi. Đây là sự đối lập giữa mong muốn của con người và
sự thay đổi của thời gian.
2."Thư thường tới người chưa thấy tới, Bức rèm thưa lần
giãi bóng dương": Sự đối lập giữa việc thư từ đã tới nhưng
người vẫn chưa xuất hiện, cùng với hình ảnh "rèm thưa" và
"bóng dương" thể hiện sự mong manh của niềm tin và hy
vọng.
3."Xót người lần lữa ải xa, Xót người nương chốn Hoàng Hoa
dặm dài": Đây là đối xứng về cảm xúc "xót người", nhấn mạnh
nỗi đau khi người người chồng bị kẹt ở một nơi xa xôi.
Sự lặp lại có tính quy luật 7 - 7 - 6 - 8, vần, nhịp,
đối và phép điệp (điệp ngữ (rêu xanh, bóng
dương,..?) và điệp cấu trúc (Thuở lâm hành..., Thuở
đăng đồ..., Hỏi ngày về..., Hẹn cùng ta., Hẹn nơi
nao., Xót người.,...) góp phần tô đậm nỗi nhớ
thương, mong ngóng chồng của người chinh phụ;
nỗi thất vọng, đau đớn vì sự sai hẹn của chồng so
với buổi ra đi; sự trách móc “mười hẹn chín thường
đơn sai” pha lẫn xót thương cho người “lần lữa ải
xa, nương chốn Hoàng Hoa dặm dài”.
3. Cảm hứng chủ đạo của văn bản
- Thể hiện niềm cảm thông sâu sắc với tình cảnh
vò võ, cô đơn của người chinh phụ trẻ có chồng
đi chinh chiến nơi ải xa, qua đó, lên tiếng phê
phán chiến tranh.
4. Chủ đề và thông điệp văn bản
4. Chủ đề và thông điệp văn bản
a. Chủ đề văn bản
- Chủ đề: Nỗi nhớ thương của người chinh phụ đối với người
chồng đi chinh chiến nơi ải xa.
- Căn cứ xác định: Từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc,...
b. Thông điệp văn bản
- Chiến tranh luôn thù nghịch với hạnh phúc, tình yêu; hãy
thông cảm với nỗi cô đơn của người chinh phụ; cảm thông
với nỗi đau thương, bất hạnh của con người trong chiến
tranh.
III. Tổng kết
Đặc điểm thể loại thơ song thất lục bát thể hiện trong văn
bản
Đặc điểm thể loại thơ song thất lục bát thể hiện trong văn
bản
Luyện tập,
vận dụng
Trong văn bản trên, người chinh phụ đã
bộc lộ nỗi nhớ thương của mình đối với
người chồng đi chinh chiến. Hãy sáng tạo
một sản phẩm (có thể viết/ vẽ,...) để bày
tỏ tình cảm dành cho người mà em yêu
quý.
 








Các ý kiến mới nhất