Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 18. Tính chất chung của kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Minh
Ngày gửi: 14h:46' 08-10-2026
Dung lượng: 147.4 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 1 người (Lê Thị Thanh Minh)
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MÔN HÓA
GIÁO VIÊN LÊ THỊ THANH MINH
TRƯỜNG PTDTNT THCS SƠN HÒA, ĐẮK LẮK

KHỞI ĐỘNG
Quan sát các hình ảnh sau và cho biết ứng dụng của kim loại
trong hình.

Thép - làm
khung chịu lực
của các công
trình xây dựng.

Đồng (copper) dùng làm dây
dẫn điện.

Nhôm
(aluminium) dùng làm xoong,
nồi.

Vàng (gold) dùng làm đồ
trang sức.

Các ứng dụng đó dựa trên những tính chất nào của kim loại?

Tính dẻo

Tính dẫn điện

Tính dẫn nhiệt

Tính ánh kim

CHƯƠNG VI: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU
CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI

BÀI 18: TÍNH CHẤT CHUNG
CỦA KIM LOẠI

NỘI DUNG BÀI HỌC
01

Tính chất vật lí của kim loại
Tính chất hóa học của kim loại

02

• Tác dụng với phi kim
• Tác dụng với nước
• Tác dụng với dung dịch acid
• Tác dụng với dung dịch muối

BÀI 18: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI

Câu 1: Khi uốn các thanh thủy tinh, gỗ, nhôm (aluminium), thép (thành
phần chính là sắt), thanh nào có thể bị uốn cong mà không gãy?
Câu 2: Khi dùng búa đập vào các vật thể bằng đồng, gỗ, vàng, nhôm, cao
su, sứ, vật thể nào bị biến dạng (vỡ vụ, dát mỏng,…)?
Câu 3: Khi nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thìa sẽ thấy
nóng. Hiện tượng này chứng tỏ tính chất gì của nhôm?
Câu 4: Dựa vào các số liệu trong Bảng 11.3 (tr.57), hãy giải thích vì sao dây
dẫn điện thường làm bằng đồng và nhôm mà không làm bằng sắt.

Câu 5: Quan sát bề mặt viên gạch, mảnh nhôm, mảnh đồng, bề mặt nào
có vẻ sáng lấp lánh (ánh kim)?

Câu 4: Dựa vào các số liệu trong Bảng 11.3 (tr.57), hãy giải thích vì sao dây
dẫn điện thường làm bằng đồng và nhôm mà không làm bằng sắt.
Kim loại

Điện trở suất (Ωm)

Hợp kim

Điện trở suất (Ωm)

Bạc

1,47.10-8

Nikelin

40,00.10-8

Đồng

1,70.10

Manganin

43,00.10-8

Vàng

2,35.10

Constantan

50,00.10-8

Nhôm

2,80.10

Nicrom

110,00.10-8

Tungsten

5,50.10-8

Sắt

12,00.10-8

-8
-8
-8

Thảo luận nhóm, lần lượt trả lời các câu hỏi SGK trang 87
Câu 1: Khi uốn các thanh thủy tinh, gỗ, nhôm (aluminium), thép
(thành phần chính là sắt), thanh nào có thể bị uốn cong mà không gãy?

Thủy tinh

Gỗ

Nhôm

Thép

Câu 2: Khi dùng búa đập vào các vật thể bằng đồng, gỗ, vàng, nhôm, cao
su, sứ, vật thể nào bị biến dạng (vỡ vụ, dát mỏng,…)?
Vật bị vỡ vụn

Vật bị dát mỏng

Gỗ, sứ

Đồng, vàng, nhôm

Câu 3: Khi nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thìa sẽ thấy
nóng. Hiện tượng này chứng tỏ tính chất gì của nhôm?
Nhôm có tính dẫn nhiệt.

Câu 4: Dựa vào các số liệu trong Bảng 11.3 (tr.57), hãy giải thích vì sao dây
dẫn điện thường làm bằng đồng và nhôm mà không làm bằng sắt.
Bảng 11.3. Điện trở suất của một số chất ở nhiệt độ phòng (20 oC)

Kim loại
Bạc
Đồng
Vàng
Nhôm
Tungsten
Sắt

Điện trở suất (Ωm)
1,47.10-8
1,70.10-8
2,35.10-8
2,80.10-8
5,50.10-8
12,00.10-8

Hợp kim
Nikelin
Manganin
Constantan
Nicrom

Điện trở suất (Ωm)
40,00.10-8
43,00.10-8
50,00.10-8
110,00.10-8

Điện trở suất của sắt lớn hơn điện trở suất của đồng, nhôm → Điện trở của
sắt lớn hơn điện trở của đồng và nhôm do → Khả năng dẫn điện của sắt
kém hơn đồng, nhôm.

Câu 5: Quan sát bề mặt viên gạch, mảnh nhôm, mảnh đồng, bề mặt nào
có vẻ sáng lấp lánh (ánh kim)?

Gạch

Nhôm

Đồng

Quan sát Hình 18.1 và cho biết những ứng dụng của các kim loại
vàng, đồng, nhôm, sắt trong hình dựa trên tính chất vật lí nào.

Tính dẻo, tính ánh kim

Tính dẫn nhiệt

Tính dẫn điện

Tính dẻo

GHI NHỚ
Kim loại có các tính chất vật lí chung như sau:

Tính dẻo

Tính dẫn điện,
dẫn nhiệt

Ánh kim

II.TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI

1. TÁC DỤNG VỚI PHI KIM
Chia lớp thành 2 nhóm, thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 1

Nhóm 2

Tìm hiểu tính chất

Tìm hiểu tính chất

Kim loại tác dụng với

Kim loại tác dụng với phi

oxygen

kim khác

a) Kim loại tác dụng với oxygen

Quan sát video minh họa phản ứng của dây sắt, bột nhôm với
khí oxygen.

Sắt tác dụng với oxygen

Nhôm tác dụng với oxygen

Nêu hiện tượng khi cho dây sắt đã đốt

Nêu hiện tượng khi đốt bột nhôm

nóng vào bình đựng khí oxygen. Viết

trong không khí. Viết phương

phương trình hóa học minh họa.

trình hóa học minh họa.

Dây sắt cháy sáng tạo thành khói màu

Nhôm cháy sáng tạo thành chất

nâu đỏ theo phản ứng:

rắn màu trắng theo phản ứng:

3Fe

2O2

to

Fe3O4

4Al

3O2

to

2Al2O3

Em có kết luận gì về phản ứng của kim loại với khí oxygen? Có
phải tất cả các kim loại đều có phản ứng với khí oxygen không?
Hầu hết các kim loại (trừ Au,…) phản ứng với khí oxygen tạo
thành oxide kim loại.
Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa kẽm (zinc), đồng với
khí oxygen.
2Zn

O2

to

2ZnO

2Cu

O2

to

2CuO

Tại sao đồ vật làm bằng kim loại như sắt, nhôm, kẽm,
đồng,… để lâu trong không khí bị mất ánh kim, còn đồ
trang sức bằng vàng để lâu trong không khí vẫn sáng,
đẹp?
Các kim loại như sắt, nhôm, kẽm, đồng tác dụng với
khí oxygen trong không khí tạo thành oxide, làm
mất ánh kim.
Vàng không tác dụng với khí
oxygen nên vẫn sáng, đẹp.

b) Kim loại tác dụng với phi kim khác
Thí nghiệm sodium tác dụng với khí chlorine
Đun nóng chảy một mẩu sodium
rồi đưa nhanh vào bình khí
clorine (màu vàng lục).
Nêu hiện tượng và viết
phương trình hóa học
minh họa.

Video minh họa

Hiện tượng

Natri cháy trong khí
chlorine (màu vàng lục)
tạo thành tinh thể muối
ăn màu trắng theo phản
ứng:
2Na

Cl2

to

2NaCl

Thí nghiệm sắt tác dụng với khí chlorine

Đốt đầu của dây sắt (đã
được uốn hình lò xo) bằng
đèn cồn đến nóng đỏ rồi đưa
nhanh

vào

bình

khí

chlorine.
Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học minh họa.

Hiện tượng

Sắt

cháy

trong

khí

chlorine tạo thành muối
iron (III) chloride màu
nâu đỏ theo phản ứng:

2Fe

3Cl2

to

2FeCl3

Em có kết luận gì về phản ứng của kim loại với phi kim
(trừ oxygen)?

Kim loại

Muối

Phi kim

Viết phương trình hóa học của các phản ứng giữa kim loại
Mg, Zn với phi kim S.
Mg

S

to

MgS

Zn

S

to

ZnS

2. TÁC DỤNG VỚI NƯỚC
Em hãy dự đoán sản
phẩm của phản ứng
trong video.

Kim loại natri phản ứng với nước

Sản phẩm tạo thành là hydroxide và khí hydrogen.
2Na

2H2O

2NaOH

H2

Kim loại kiềm (K, Na, Ca... Phản ứng với nước sản phẩm tạo
thành là hydroxide và khí hydrogen.
2Na

2H2O

K

H2 O

Li

H2O

Ca

H2 O

Ba

H2 O

2NaOH

H2

GHI NHỚ
Những kim loại như
Các kim loại hoạt
động hóa học mạnh
(K, Na, Ca,...)

Zn, Fe,…
Tác dụng với hơi

Một số kim loại như
Cu, Ag, Au,…

nước ở nhiệt độ cao

Tác dụng với nước ở

tạo thành oxide và

Không tác dụng với

nhiệt độ thường tạo

khí hydrogen.

nước, đó là các kim

thành hydroxide và khí
hydrogen, phản ứng
tỏa nhiều nhiệt.

Zn + H2O ZnO + H2

loại hoạt động hóa
học yếu.

Biết rằng ở nhiệt độ cao, hơi nước (H2O) tác dụng với sắt (Fe)
tạo thành Fe3O4. Viết phương trình hóa học của phản ứng.

3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4H2

3. TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH ACID
Hãy cho biết sản phẩm khi cho kim loại phản ứng với dung
dịch hydrochloric acid. Viết phương trình minh họa.
Một số kim loại phản ứng với dung dịch hydrochloric acid tạo
thành muối và giải phóng khí hydrogen.
Kim loại

HCl

Muối

Hydrogen

Ví dụ
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
iron (II) chloride

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
aluminium chloride

Các kim loại Cu, Ag, Au,… không tác dụng với
dung dịch HCl.

Câu hỏi và bài tập (SGK - tr.90)

Câu 1. Phản ứng của kim loại kẽm với dung
dịch hydrochloric acid (HCl) được dùng để
điều chế khí hydrogen (H2) trong phòng thí
nghiệm. Tính lượng kẽm và thể tích dung
dịch hydrochloric acid (HCl) 1 M cần dùng
để điều chế 250 mL khí hydrogen (H2, điều
kiện chuẩn).

Giải

2. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho kim loại
magnesium vào dung dịch hydrochloric acid.

Mg

2HCl

MgCl2

H2

4. TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI
Hãy cho biết sản phẩm khi cho kim loại phản ứng với dung
dịch muối. Viết phương trình minh họa.
Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại (trừ kim loại phản ứng
được với nước như K, Na, Ca,…) và dung dịch muối thường là
muối mới và kim loại mới.
Kim loại

Muối

Muối

Kim loại

mới

mới

Lưu ý

Trong phản ứng, kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn
đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi muối.

Ví dụ
 Sắt đẩy đồng ra khỏi muối, sắt là kim loại hoạt động hóa học
mạnh hơn đồng:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
 Kẽm đẩy sắt ra khỏi muối:
Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe

Video minh họa phản ứng giữa Fe và dung dịch CuSO4

Câu 1: Đâu không phải là tính chất vật lí chung của kim loại?

 A. Tính dẻo

 B. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt

 C. Ánh kim

 D. Mạ vàng

Câu 2: Oxide kim loại được tạo thành khi cho kim loại
phản ứng với

 A. Oxygen

 B. Hydrogen

 C. Chlorine

 D. Sulfur

Câu 3: Kim loại nào sau đây không bị mất ánh kim khi
để lâu trong không khí?

 A. Sắt

 B. Vàng

 C. Đồng

 D. Thép

Câu 4: Sản phẩm khi cho kim loại tác dụng với phi kim
(trừ oxygen) là

 A. Acid

 B. Base

 C. Muối

 D. Oxide

Câu 5: Các kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường tạo
thành dung dịch kiềm và giải phóng khí hydrogen:

 A. Na, Ca

 B. K, Cu

 C. Zn, Ag

 D. Ba, Fe

Câu 6: Cho vào dung dịch HCl một cây đinh sắt, sau một
thời gian thu được 11,2 lít khí hydrogen (đktc). Khối lượng
sắt đã phản ứng là:
 A. 28 gam

 B. 12,5 gam

 C. 8,6 gam

 D. 31 gam

Câu 7: Cho 0,01 mol Fe phản ứng vừa đủ với dung dịch
CuSO4. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là

 A. 1,6 gam

 B. 0,65 gam

 C. 1,52 gam

 D. 1,34 gam

VẬN DỤNG
Câu 1. Mô tả một số điểm khác biệt trong tính chất của
các kim loại Al, Fe, Au theo gợi ý sau:
• Khác biệt trong tính chất vật lí.
• Khác biệt trong tính chất hóa học khi tác dụng với:
a) Oxygen;

b) Dung dịch hydrochloric acid.

Khác biệt trong tính chất vật lí:
Al

Fe

Au

Có thể được ứng dụng

Có điện trở suất lớn,

Là kim loại dẻo nhất.

để làm dây dẫn điện.

tính dẫn điện kém.

Khác biệt trong tính chất hóa học:
Nội dung

Al, Fe

Au

Phản ứng với oxygen Phản ứng tạo oxide kim loại. Không phản ứng
Phản ứng với HCl

Phản ứng tạo muối.

Không phản ứng
 
Gửi ý kiến