Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT BÀI 2. VĂN BẢN 4 - THU HỨNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:33' 12-10-2026
Dung lượng: 57.5 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
VIDEO 1

NỘI DUNG BÀI
HỌC
I. TÌM HIỂU

KHỞI ĐỘNG

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC

LUYỆN
TẬP

CHUNG
1. Thơ
đường
luật
2.
Tác giả, tác phẩm
II. TÌM HIỂU CHI
TIẾT
1. So
sánh dịch thơ và nguyên
tácBốn câu thơ đầu
2.
3. Bốn câu thơ
cuối

III. TỔNG KẾT

VẬN DỤNG

KHỞI
ĐỘNG

VIDEO 2

KHỞI ĐỘNG
Những bài

Đặc điểm về nội

đã được học?

dung và nghệ thuật?
Thơ đường luật

?
Em đã bao giờ xa gia đình và cảm thấy nhớ nhà? Hãy chia
sẻ về trải nghiệm ấy của mình.

VIDEO 3

KHỞI ĐỘNG

NGỮ VĂN
10

1
HS nhập câu lệnh yêu
cầu AI
.
gợi ý tối đa ba cách trả lời cho
nhiệm vụ,
không viết thay sản phẩm hoàn
chỉnh.
2Nhóm đối
chiếu từng gợi ý

.với văn bản/tiêu chí của GV,

loại bỏ nội dung suy diễn
và viết kết luận bằng lời của
mình.

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC

VIDEO 4

I. Tìm hiểu chung
1. Thơ đường luật
 Khái niệm:
Thơ Đường luật (thơ cận thể) là thể thơ ngũ ngôn hay
thất ngôn làm theo những nguyên tắc thu luật được đặt
ra từ thời Đường.
Phân loại

Thơ bát cú

Thơ tuyệt cú

Thơ bài luật

Làm việc cặp đôi
 Mô tả các đặc điểm của thơ Đường luật (bố cục,
cách gieo vần, luật bằng – trắc, phép đối) được
thể hiện qua bài thơ Thu hứng.

VIDEO 5

 Đặc điểm
Bố cục

Câu đề

Câu thực

Câu luận

 Cách gieo vần: vần bằng ở câu 1-2-4-6-8

Câu kết

 Luật bằng – trắc: tiếng thứ 2 thanh bằng thì tiếng thứ 4
thanh trắc, tiếng thứ 6 thanh bằng và dòng tiếp theo
ngược lại:

Đối
Đối

Câu 1

T

T

B

B

T

T

B

Câu 2

B

B

T

T

T

B

B

Câu 3

B

B

T

T

B

B

T

Câu 4

T

T

B

B

T

T

B

Câu 5

T

T

B

B

B

T

T

Câu 6

B

B

T

T

T

B

B

Câu 7

B

B

T

T

B

B

T

Câu 8

T

T

B

B

T

T

B

 Luật bằng trắc: có quy định về sự hòa thanh trong từng câu
và trong cả bài để đảm bảo sự cân bằng, hài hòa cho âm
hưởng của toàn bộ bài thơ.
 Đối: thơ Đường luật bát cú yêu cầu đối ở câu thực và luận.
 Ví dụ:
Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm
T

B

B

2. Tác giả, tác phẩm
a. Tác giả
 Tên: Đỗ Phủ
 Năm sinh – năm mất: 712 - 770
 Quê quán: huyện Cùng, nay
thuộc Hà Nam – Trung Quốc.
 Là một nhà thơ Trung Quốc nổi bật
thời kì nhà Đường.

Đỗ Phủ

 Sự nghiệp văn học:
 Đỗ Phủ hiện còn 1500 bài thơ.
 Về nội dung: thơ ông thường viết về lịch sử, cuộc sống
hằng ngày, tự hoạ, hội hoạ và các chủ đề khác.
 Về nghệ thuật: dù sáng tác ở mọi thể thơ nhưng Đỗ Phủ
nổi tiếng nhất nhờ thể luật thi, dung phép đối song song…
 Một số tác phẩm: Thu Hứng, mao ốc vị thu phong sở phá
ca, đăng cao, nguyệt dạ, xuân vọng, nguyệt dã ức xá đệ.

 Vị trí và tầm ảnh hưởng:
 Sinh thời và ngay sau ngay sau khi mất, Đỗ Phủ không
được đánh giá cao, do phong cách và hình thức thơ của
ông đuợc cho là quá táo bạo ở thời đó.
 Tới thế kỉ thứ IX ảnh hưởng của ông đối với thi ca Trung
Quốc ngày càng mạnh mẽ.
 Thế kỉ thứ XI, ở thời kì Bắc Tống danh tiếng của Đỗ Phủ
được đẩy đến cực điểm do thơ của ông sử dụng ngôn từ
giản dị “ngôn ngữ của dân”.

b. Tác phẩm
 Thu hứng Bài thơ được sáng tác năm 766, khi nhà thơ
đang ở Quỳ Châu.
 Đỗ Phủ sáng tác chùm Thu hứng gồm 8 bài thơ, trong đó
cảm xúc mùa thu là bài thơ thứ nhất.
Bố cục
Phần 1: 4 câu thơ đầu.

Phần 1: 4 câu thơ đầu.

Cảnh mùa thu

Cảnh mùa thu

II. Tìm hiểu chi tiết
1. So sánh bản dịch thơ và nguyên tác
Đối chiếu hai bản dịch thơ với nguyên văn.
Từ đó, chỉ ra những chỗ hai bản dịch thơ
có thể chưa diễn đạt hết sắc thái và ý
nghĩa của nguyên văn.

II. Tìm hiểu chi tiết
1. So sánh bản dịch thơ và nguyên tác
Câu

Bản dịch thơ
• Thêm từ tính từ “lác

Câu 1

đác” chỉ sự thưa thớt.
• Dễ bị nhầm hiểu thành
trạng ngữ của câu.

Nguyên tác
• Sự tàn phá của sương móc
đối với rừng cây phong.
• Rừng cây phong là đối tượng
chịu tác động.

Câu

Bản dịch thơ

Nguyên tác

• Chưa thoát ý, lược mất các • Từ “tiêu sàm” trong nguyên
Câu 2

địa danh cụ thể.
• Cụm từ “khí thu loà” có sắc
thái nhẹ.

văn diễn đạt sự tiêu điều,
hiu hắt, thảm đạm của khí
thu, cảnh thu.

• Đảo cấu trúc của mỗi câu,
không chỉ rõ sự vận động
Câu 3 – 4

theo hai chiều đối lập.
• Các từ ngữ chưa diễn tả
được hết ý của nguyên tác.

• Nguyên văn diễn đạt một
vũ trụ chao đảo, dữ dội.

Đọc 4 câu thơ đầu và trả lời các câu hỏi dưới đây:
1. Hai câu đề đã gợi lên bức tranh mùa thu qua những
hình ảnh, chi tiết nào? Hãy giải thích các hình ảnh để
làm rõ. Từ không khí ấy gợi lên cảm nhận về bức tranh
mùa thu của thi sĩ ra sao?
2. Không gian đã có sự thay đổi như thế nào ở hai câu
thơ tiếp theo?

2. Bốn câu thơ đầu
 Hai câu thơ đầu
 Hình ảnh thơ cổ điển, là những hình ảnh được dùng để
miêu tả mùa thu ở Trung Quốc: “ngọc lộ”, “phong thụ
lâm”.
 "Ngọc lộ": Miêu tả hạt sương móc trắng xóa, dày đặc
làm tiêu điều, hoang vu cả một rừng phong.
 "Phong thụ lâm": hình ảnh được dùng để miêu tả mùa
thu.

 “Vu sơn Vu giáp”: tên những
địa danh nổi tiếng ở vùng Quỳ
Châu, Trung Quốc, vào mùa
thu, khí trời âm u, mù mịt.
 “Khí tiêu sâm”: hơi thu hiu
hắt, ảm đạm.
Bức tranh thu ở vùng rừng núi lạnh lẽo, xơ xác,
tiêu điều, hiu hắt.

 Hai câu thực
 Hướng nhìn của bức tranh của nhà thơ di chuyển từ vùng
rừng núi xuống lòng sông và bao quát theo chiều rộng.
 Hình ảnh đối lập, phóng đại: sóng - vọt lên tận trời, mây - sa
sầm xuống mặt đất, qua đó không gian được mở rộng ra
nhiều chiều:
- Chiều cao: sóng vọt lên lưng trời, mây sa sầm xuống mặt đất.
- Chiều sâu: sâu thẳm.
- Chiều xa: cửa ải.

Không gian hoành tráng, mỹ lệ.

 Từ ngữ: “điêu thương” (tiêu điều, đau thương), “tiêu sâm”
(hiu hắt, điêu tàn), “dũng” (sóng tung vọt), “âm” (tối tăm, âm
u),...
 Hình ảnh:
 “ngọc lộ” (sương trắng)
 “phong thụ lâm” (rừng phong - hình ảnh ước lệ tượng trưng
cho mùa thu phương Bắc), “
 ba lãng” (sóng nước)
 “phong vân” (gió mây, mưa gió),...

 Những từ ngữ, hình ảnh trên nối tiếp và kết hợp với
nhau gợi lên một "khung cảnh mùa thu" đặc biệt.
 Bức tranh mùa thu rộng lớn miêu tả sự lạnh lẽo, dữ
dội, tàn tạ, ảm đạm...
 Bốn câu thơ vẽ nên bức tranh mùa thu xơ xác, tiêu
điều, hoành tráng, dữ dội.
 Tâm trạng buồn lo và sự bất an của nhà thơ trước
hiện thực tiêu điều, âm u.

Đọc tiếp 4 câu cuối của bài thơ và thực hiện yêu cầu:
Trả lời các câu hỏi sau

1. Gạch chân và giải nghĩa những từ ngữ trong bốn câu
thơ cuối.
Những hình ảnh nào xuất hiện trong câu thơ 5-6, người
đọc có thể nhận biết được điều gì về nhân vật trữ tình?

Trả lời các câu hỏi sau
2. Ở hai câu thơ cuối có những hoạt động nào của con
người được diễn ra? Điều đó được thể hiện qua các từ
ngữ, hình ảnh, âm thanh nào?
3. Việc mô tả khung cảnh sinh hoạt của con người ở hai
câu thơ kết có ý nghĩa như thế nào trong việc thể hiện
cảm xúc của nhân vật trữ tình?

GIẢI THÍCH MỘT SỐ TỪ
NGỮ
LƯỠNG
TÙNG
(khóm
CÚC
cúc)

(hai lần nở / nở lần thứ
hai)

Hoa cúc là hình ảnh ước
lệ, tượng trưng cho mùa
thu.

Thể hiện ý niệm về thời
gian.

KHAI

GIẢI THÍCH MỘT SỐ TỪ
NGỮ
THA NHẬT
CÔ CHU

(ngày tha hương, ngày xa
quê)

(con thuyền lẽ loi, đơn
độc)

Tức nói về tâm sự quá
khứ,
gắn với cách hiểu.

Hình ảnh đặc tả, không
phải là
một con thuyền, mà là
con

GIẢI THÍCH MỘT SỐ TỪ
NGỮ
NHẤT
CỐ VIÊN

(thắt chặt
HỆ
mãi)

Nhất ở đây là toàn bộ,
tất thảy, không phải chỉ số
lượng.

(tấm lòng hướng về quê
TÂM
cũ)

Thể hiện tâm sự
nhớ quê hương da
diết.

3. Bốn câu thơ cuối
 Hai câu luận
 Hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng:
 Hoa cúc: hình ảnh ước lệ chỉ mùa thu.
 Khóm cúc đã hai lần nở hoa: Có hai cách hiểu khóm cúc nở
ra làm rơi giọt nước mắt, khóm cúc nở ra giọt nước mắt.
→ Dù hiểu theo cách nào thì cũng giúp chúng ta thấy được
tâm sự buồn của tác giả.
 “Cô phàm”: là phương tiện đưa tác giả trở về “cố viên”,
đồng thời gợi thân phận lẻ loi, cô đơn, trôi nổi của tác giả.

 Cách sử dụng từ ngữ độc đáo, hàm súc, cô đọng:
 “Lưỡng khai”: Nỗi buồn lưu cữu trải dài từ quá khứ đến
hiện tại.
 “ Nhất hệ”: Dây buộc thuyền cũng là sợi dây buộc mối tình
nhà của tác giả.
 “Cố viên tâm”: Tấm lòng hướng về quê cũ. Thân phận của
kẻ tha hương, li hương luôn khiến lòng nhà thơ thắt lại vì
nỗi nhớ quê.

 Tác giả đã đồng nhất giữa tình và cảnh
trong hai câu thơ.
 Hai câu thơ diễn tả nỗi lòng da diết, dồn nén
nỗi nhớ quê hương của tác giả và sự bất lực
trước hoàn cảnh hiện tại.

 Hai câu kết
 Hình ảnh:
- Mọi người nhộn nhịp may áo rét.
- Giặt áo rét chuẩn bị cho mùa đông.
 Âm thanh: tiếng chày đập vải.
 Âm thanh báo hiệu mùa đông đến, đồng thời đó là
âm thanh của tiếng lòng, diễn tả sự thổn thức, mong
ngóng, chờ đợi ngày được trở về quê.

 Bốn câu thơ cuối hướng vào cuộc sống con người, cụ thể là
thân phận của chính nhân vật trữ tình Đỗ Phủ. Mạch thơ
chuyển vận từ ngoại cảnh vào tâm cảnh; hình ảnh thơ và
điểm nhìn thay đổi từ sự khái quát khung cảnh vũ trụ rộng
lớn đến cái nhìn cận cảnh.
 Ý thơ diễn tả nỗi buồn của người xa quê, ngậm ngùi, mong
ngóng ngày trở về quê hương.

HS dùng từ khóa phù
hợp với “Thu hứng”,
mở trang chứa ảnh để
kiểm tra nguồn, tác giả và
bối cảnh;
mỗi nhóm chọn một tư
liệu có thể giải thích
được,
ghi nguồn trước khi trình
bày.

TỔNG KẾT
1. Nội dung
 Bài thơ vẽ nên bức tranh mùa thu hiu hắt, mang đặc trưng của
núi rừng, sông nước Quỳ Châu.
 Là bức tranh tâm trạng buồn lo của nhà thơ trong cảnh loạn ly:
nỗi lo cho đất nước, nỗi buồn nhớ quê hương và nỗi ngậm ngùi,
xót xa cho thân phận mình.

TỔNG KẾT
2. Nghệ thuật
 Tứ thơ trầm lắng, u uất.
 Lời thơ buồn, thấm đẫm tâm trạng, câu chữ tinh luyện
 Bút pháp đối lập, tả cảnh ngụ tình
 Ngôn ngữ ước lệ nhiều tầng ý nghĩa.

LUYỆN
TẬP

LUYỆN TẬP
Đọc lại nội dung bài học và hoàn thành các yêu cầu sau:
1. Thu hứng được viết trong một hoàn cảnh đặc biệt của
cuộc đời Đỗ Phủ. Phải chăng tác phẩm chỉ thể hiện nỗi
niềm thân phận cá nhân của nhà thơ?
2. Có ý kiến cho rằng câu thơ nào trong bài thơ cũng thể
hiện cảm xúc về mùa thu, nỗi niềm tâm sự của tác giả trong
mùa thu. Bạn suy nghĩ gì về ý kiến này?

1.

LUYỆN TẬP

 Bài thơ Thu hứng được viết trong một hoàn cảnh đặc biệt
của cuộc đời Đỗ Phủ.
 Tác phẩm trước hết thể hiện rõ nét và chân thực nỗi niềm
thân phận cá nhân của nhà thơ, nhưng đồng thời cũng
biểu đạt một hiện thực rộng lớn của cuộc sổng con người
(chiến tranh, loạn lạc, li tán, bần hàn,...), về một thời đại
dữ dội với những đảo điên bất thường vô cùng trong sự
đối lập với cái nhỏ bé, mỏng manh của con người.

2.

LUYỆN TẬP

 Thu hứng (“thu”: mùa thu; “hứng”: cảm xúc trỗi dậy trong lòng,
cảm hứng) có cấu trúc đa nghĩa, không chỉ là “cảm xúc về mùa
thu” mà còn là “xúc cảm của con người trong mùa thu”. Mùa thu
ở đây không chỉ là đề tài mà còn là bối cảnh tâm trạng.
 Từ “hứng” trong nhan đề, tự đã có nét nghĩa là cảm xúc, tâm sự.

VẬN
DỤNG
 
Gửi ý kiến