Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 12-13. MRVT: Bảo vệ môi trường

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Đạm
Ngày gửi: 16h:42' 08-11-2020
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy, cô
Dự giờ
Ổn định:
Mời quý thầy, cô và các em nghe
Thầy và các em tìm hiểu tiết học hôm nay tiết luyện từ và câu
Kiểm tra bài cũ:
Thứ tư, ngày 25 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Câu 1
Đại từ xưng hô là gì ?
Đại từ xưng hô là những từ được người nói dùng để tự chỉ
mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày,
chúng mày; nó, chúng nó,...
Thứ tư, ngày 25 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Câu 2
Khi xưng hô, em chú ý điều gì ?
Khi xưng hô, em chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng
mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được
nhắc tới.
Thứ tư, ngày 25 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Câu 3
Kể vài danh từ chỉ người được dùng làm đại từ
xưng hô mà em biết.
Danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ
bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, cháu, thầy, bạn…
Thứ tư, ngày 25 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
Bài tập 1:
Thứ tư, ngày 25 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Đọc đoạn văn sau và thực hiện nhiệm vụ nêu ở bên dưới:
Thành phần môi trường là các yếu tố tạo thành môi trường: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác.
Những yếu tố nào tạo thành môi trường ?
Di tích lịch sử
Danh lam thắng cảnh
Khu dân cư
Khu sản xuất
Khu bảo tồn thiên nhiên
Khu dân cư
Khu bảo tồn thiên nhiên
Khu sản xuất
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
a) Phân biệt nghĩa của các cụm từ:
Thứ tư, ngày 25 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Khu dân cư
Khu dân cư : là khu vực dành cho nhân dân ăn ở và sinh hoạt.
Khu sản xuất
Khu sản xuất là: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp.
Khu bảo tồn thiên nhiên
Khu bảo tồn thiên nhiên là: khu vực trong đó các loài cây,
con vật, cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ và giữ gìn lâu dài.
A
B
sinh vật
sinh thái
hình thái
quan hệ giữa sinh vật (kể cả người) với môi trường xung quanh.
tên gọi chung các vật sống, bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật có thể sinh ra lớn lên và chết.
hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được.
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
b) Nối các từ ở cột A ứng với nghĩa ở cột B
Thứ tư, ngày 25 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Vi sinh vật: Sinh vật rất nhỏ bé, thường dùng kính hiển vi mới nhìn thấy được.
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
Bài tập 2:
Thứ tư, ngày 25 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Ghép tiếng bảo (có nghĩa “giữ, chịu trách nhiệm”) với mỗi tiếng sau để tạo thành từ phức và tìm hiểu nghĩa của mỗi từ đó (có thể dùng Từ điển tiếng Việt).
đảm, hiểm, quản, tàng, toàn, tồn, trợ, vệ
Bảo đảm (đảm bảo): làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được.
Bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn; trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy đến với người đóng bảo hiểm.
Bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc hao hụt.
Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn, không để suy suyển, mất mát
Bảo tồn: giữ lại, không để cho mất đi.
Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ.
Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn.
Bảo tàng̣: nơi tàng trữ, bảo quản và trưng bày những tài liệu, hiện vật có ý nghĩa lịch sử
hiểm
quản
toàn
tồn
trợ
vệ
tàng
đảm
Bảo
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
Bài tập 3:
Thứ tư, ngày 25 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Thay từ bảo vệ trong câu sau bằng một từ đồng nghĩa với nó:
Chúng em bảo vệ môi trường sạch đẹp.
Chúng em bảo vệ môi trường sạch đẹp.
gìn giữ
Chúng em bảo vệ môi trường sạch đẹp.
giữ gìn
1
2
3
4
5
6
Người ta thường ví rừng với hình ảnh này.
Mùa xuân là …………….
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
Vì lợi ích … trồng cây
Vì lợi ích trăm năm trồng người.
Trẻ em như ….
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan.
Một trong những việc làm
hàng ngày ở lớp của các bạn học sinh.
Việc nêu ra các thông tin với mục đích
cho nhiều người biết.
Dặn dò:
Về nhà xem lại bài
Chuẩn bị: Về xem trước bài:
Luyện tập về quan hệ từ
(trang 121)
Nhận xét tiết học
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
Thứ tư, ngày 25 tháng 11 năm 2020
Môn: Luyện từ và câu
Bài học đến đây kết thúc
Xin cám ơn quý thầy cô đã về dự giờ
Cám ơn các em đã nỗ lực nhiều trong
tiết học hôm nay !
Kính chào quý thầy cô giáo và hẹn gặp lại giờ học sau
468x90
 
Gửi ý kiến