Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 15-16. Tổng kết vốn từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Cam Thach
Ngày gửi: 14h:21' 13-12-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 368
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG:
1. Nêu những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc?
- Từ đồng nghĩa: sung sướng, may mắn, …
- Từ trái nghĩa: Bất hạnh, cực khổ, cơ cực, khốn khổ, …
2. Đặt một câu trong đó có từ hạnh phúc ?

Luyện từ và câu
Tổng kết vốn từ
Bài 1: Liệt kê các từ ngữ:
a. Chỉ những người thân trong gia đình. M: Cha, chú, dì…
b. Chỉ những người gần gũi em trong trường học:
M: Thầy giáo, bạn bè, lớp trưởng…
c. Chỉ các nghề nghiệp khác nhau. M: Công nhân, nông dân, hoạ
sĩ…
d. Chỉ các dân tộc anh em trên đất nước ta. M: Ba-na, Kinh…

Làm bài cá nhân trong thời gian 5 phút vào vở bài tập
tiếng việt /Trang 106

Bài 1:
a) Chỉ những người
thân trong gia đình

Cha, mẹ, chú, dì, ông, bà, cố, cậu, em,
cháu, chắt, dượng, anh rể, chị dâu…

b) Chỉ những người
gần gũi em trong
trường học

Cô hiệu trưởng, thầy hiệu phó, cô giáothầy chủ nhiệm, cô giáo - thầy giáo bộ
môn, cô y tá; các bạn bè, các em học
sinh lớp dưới, bác bảo vệ...

c) Chỉ các nghề
nghiệp khác nhau

Công nhân, nông dân, hoạ sĩ, bác sĩ, kĩ sư,
giáo viên, thuỷ thủ, hải quân, phi công,
tiếp viên hàng không, thợ lặn, thợ dệt, thợ
điện, bộ đội, công an, học sinh, sinh viên...

Kinh, Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao,
d) Chỉ các dân tộc anh Hmông, Khơ-mú, Giáy, Ba-na, Ê-đê,
Gia-rai, Xơ-đăng, Tà-ôi, Khơ- me, Hoa,
em trên đất nước ta.
Chăm,…

54 dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam

Các dân tộc thiểu số ở phía Bắc

Tày

Dao

Nùng

Giáy

Thái

Mường

Tà ôi

Hmông

Hoa

Các dân tộc thiểu số ở miền Trung

Vân Kiều

Cơ-ho

Khơ-mú

Ê-đê

Gia-rai

Ba-na

Chăm

Xơ-đăng

Các dân tộc thiểu số ở miền Nam

Châu Mạ

Khơ-me

Chơ-ro

Hoa

Xtiêng

Luyện từ và câu

Tổng kết vốn từ

Người Giáy

Bài 2: Tìm các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về
quan hệ gia đình, thầy trò, bè bạn.
M: Chị ngã, em nâng.

Trò chơi : thi tìm nhanh giữa các nhóm
Nhóm 2:

Thảo luận ghi nhanh vào phiếu: VTH

Bài 2:

a.Tục ngữ, thành ngữ, ca dao về
quan hệ gia đình
-

Chị ngã, em nâng;
- Máu chảy ruột mềm;
Môi hở răng lạnh;
- Con có cha như nhà có nóc.
Con hơn cha là nhà có phúc.
Chim có tổ người có tông.
Trẻ cậy cha già cậy con;
Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ...
*Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

Bài 2:
b. Tục ngữ, thành ngữ, ca dao về quan hệ
thầy trò
- Không thầy đố mày làm nên.
- Kính thầy yêu bạn.
- Tôn sư trọng đạo.
-Trọng thầy mới được làm thầy,
- Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy.
( Nhất tự vi sư, bán tự vi sư .)

c. Tục ngữ, thành ngữ, ca dao về
quan hệ bè bạn
- Học thầy không tày học bạn.

- Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
- Bạn bè con chấy cắn đôi.
- Bạn nối khố.
- Buôn có bạn bán có phường.
-

Bốn biển một nhà.

- Giàu vì bạn, sang vì vợ.
- Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

Thứ năm ngày 20 tháng 12 năm 2018
Luyện từ và câu

Tổng kết vốn từ
Bài 3/151: Tìm các từ ngữ miêu tả hình dáng của người
a) Miêu tả mái tóc.

M: đen nhánh, óng ả…

b) Miêu tả đôi mắt.

M: một mí, đen láy…

c) Miêu tả khuôn mặt.

M: trái xoan, vuông vức…

d) Miêu tả làn da.

M: trắng trẻo, nhăn nheo…

e) Miêu tả vóc người.

M: vạm vỡ, dong dỏng…

Thảo luận nhóm 4
trong thời gian 6 phút

Bài 3: Tìm các từ ngữ miêu tả hình dáng của người

Miêu tả mái
tóc

Đen nhánh, mượt mà, mềm mại, xanh mượt, xanh đen, óng ả, thướt
tha, đen bóng, hoa râm, muối tiêu, bạc phơ, cắt ngắn,lơ thơ, xơ xác,
cứng như rễ tre…

Miêu tả đôi
mắt

Một mí, hai mí, bồ câu, đen láy, đen nhánh, nâu đen, xanh lơ, linh
lợi, tinh anh, ti hí, mắt híp, mắt đỏ ngầu, mắt trắng dã, sáng long
lanh, mờ đục, lim dim, trầm buồn, mơ màng…

Miêu tả
khuôn mặt.
Miêu tả làn
da.
Miêu tả vóc
người

Chữ điền,vuông vức, trái xoan, thanh tú, bầu bĩnh, đầy đặn, bánh
đúc, mặt lưỡi cày, mặt choắt, tàn nhang, phúc hậu, cau có, hầm hầm,
niềm nở…
trắng mịn, trắng hồng,trắng như trứng gà bóc, hồng hào, nõn nà,
bánh mật, nhăn nheo, đen sì, đen đủi, thô ráp, ngăm ngăm, ngăm
đen, rám nắng, sần sùi, xanh xao…
Cao lớn, mập mạp, thanh mảnh, còm nhom, ốm nhách, thon thả, vừa
vặn, lực lưỡng, nhỏ nhắn, mảnh mai, …

Bài 4:
Dùng một số từ ngữ vừa tìm được (ở bài
tập 3), viết một đoạn văn khoảng 5 câu
miêu tả hình dáng của một người thân
hoặc một người em quen biết.
Gợi ý:
- Hình

dáng của một người gồm có: dáng người,
khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, làn da….
- Tả từ bao quát đến chi tiết.
- Lựa chọn từ ngữ phù hợp với đối tượng miêu tả…

Tổng kết vốn từ

Cô em có dáng người cân đối, nước da
trắng, khuôn mặt dịu hiền. Đôi mắt đen láy
luôn nhìn chúng em yêu thương, trìu mến.
Mỗi lần cười, cô để lộ hàm răng trắng đều.
Cô còn đôi má lúm đồng tiền duyên dáng. Nụ
cười của cô như đóa hoa hồng nở trong ánh
nắng ban mai. Ngày ngày, cô đến lớp trong
những trang phục giản dị.Giọng cô dịu dàng,
trong trẻo như tiếng hát của chim họa mi,
cách giảng bài của cô rất dễ hiểu. Đối với em,
cô giáo như người mẹ hiền thứ hai vậy.

Củng cố:
1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Có 54 dân tộc

2. Ngoài những dân tộc đã nêu ở bài tập 1,
em còn biết tên những dân tộc nào?

Mai Thị Thảo

Dặn dò:
- Tìm thêm những từ ngữ thuộc chủ
đề đã học.
- Chuẩn bị bài sau: Tổng kết vốn từ
- Nhận xét tiết học!
Mai Thị Thảo
468x90
 
Gửi ý kiến