Tuần 1-2-3. Luyện tập về từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thị Xuân Trang
Ngày gửi: 19h:41' 11-09-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thị Xuân Trang
Ngày gửi: 19h:41' 11-09-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em đã đến
với bài học mới
LỚP: 5/2
GVCN: Nguyễn Thị Xuân Trang
Em hãy tìm các câu ca dao, tục ngữ có
cùng nghĩa với những câu sau:
Gieo gió gặt bão
Thùng rỗng kêu
to
Em hãy tìm các câu ca dao, tục ngữ có
cùng nghĩa với những câu sau:
Gieo gió gặt bão
Ở hiền gặp lành
Ở ác gặp dữ
Thùng rỗng kêu
to
Tự cao tự đại
1. Đọc các đoạn thơ, đoạn văn sau và
thực hiện yêu cầu:
a. Em quay đầu đỏ
Vẽ nhà em ở
Ngói mới đỏ tươi
Trường học trên đồi
Em tô đỏ thắm
Cây gạo đầu xóm
Hoa nở chói ngời
A, nắng lên rồi!
Mặt trời đỏ chót
Lá cờ Tổ quốc
Bay giữa trời xanh…
Định Hải
- Giống nhau: đều chỉ màu đỏ
- Khác nhau: chỉ sắc độ màu đỏ khác
nhau
Không
thể
thay
thế
1. Đọc các đoạn thơ, đoạn văn sau và
thực hiện yêu cầu:
b. Các em lớp Một phấn khởi chào đón năm học mới. Chúng
tôi cũng vô cùng hân hoan.
Minh mẫn
- Giống nhau: đều chỉ cảm xúc vui
sướng
Có thể
thay
thế
1. Đọc các đoạn thơ, đoạn văn sau và
thực hiện yêu cầu:
c. Đất nước ta thật thanh bình. Cuộc sống của người dân trên
mọi miền Tổ quốc thật yên vui.
Phan Ngọc Linh
- Giống nhau: đều chỉ đất nước
Có thể
thay
thế
1. Đọc các đoạn thơ, đoạn văn sau và
thực hiện yêu cầu:
b. Các em lớp Một phấn khởi
chào đón năm học mới. Chúng
tôi cũng vô cùng hân hoan.
Minh Mẫn
c. Đất nước ta thật thanh bình. Cuộc
sống của người dân trên mọi miền
Tổ quốc thật yên vui.
Phan Ngọc Linh
Từ đồng nghĩa
hoàn toàn có thể
thay thế cho
nhau được
KẾT LUẬN
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau.
Có những từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau khi nói,
viết.
Ví dụ: hổ, cọp,...
Có những từ đồng nghĩa khi sử dụng cần có sự lựa chọn
cho phù hợp.
Ví dụ: non sông, đất nước,..
2. Thay từ in đậm trong mỗi câu sau
bằng một từ đồng nghĩa :
xinh
a. Mai tặng tôi chiếc nơ cài tóc màu hồng rất đẹp
Bao la
b. Bầy ngựa tung vó trên thảo nguyên rộng lớn
c. Xe chúng tôi vừa chạy qua quãng đường gập khấp khểnh
ghềnh, nhiều ổ gà.
nhỏ bé
d. Những cánh hoa bé xíu cố gắng vươn lên khỏi
đám cỏ để đón ánh nắng mặt trời.
3. Tìm 2 -3 từ đồng nghĩa với mỗi từ
sau :
trẻ thơ
gắn bó
Trẻ em, thiếu
nhi, trẻ con, nhi
đồng,..
Khăng khít, thân
thiết,..
yêu mến
Quý mến, yêu
mến,..
4. Chọn hai từ đồng nghĩa tìm được ở
bài tập 3 Đặt câu với mỗi từ đã chọn
- Trẻ em như búp trên cành.
- Các dân tộc Việt Nam có mối quan hệ thân thiết
với nhau
với bài học mới
LỚP: 5/2
GVCN: Nguyễn Thị Xuân Trang
Em hãy tìm các câu ca dao, tục ngữ có
cùng nghĩa với những câu sau:
Gieo gió gặt bão
Thùng rỗng kêu
to
Em hãy tìm các câu ca dao, tục ngữ có
cùng nghĩa với những câu sau:
Gieo gió gặt bão
Ở hiền gặp lành
Ở ác gặp dữ
Thùng rỗng kêu
to
Tự cao tự đại
1. Đọc các đoạn thơ, đoạn văn sau và
thực hiện yêu cầu:
a. Em quay đầu đỏ
Vẽ nhà em ở
Ngói mới đỏ tươi
Trường học trên đồi
Em tô đỏ thắm
Cây gạo đầu xóm
Hoa nở chói ngời
A, nắng lên rồi!
Mặt trời đỏ chót
Lá cờ Tổ quốc
Bay giữa trời xanh…
Định Hải
- Giống nhau: đều chỉ màu đỏ
- Khác nhau: chỉ sắc độ màu đỏ khác
nhau
Không
thể
thay
thế
1. Đọc các đoạn thơ, đoạn văn sau và
thực hiện yêu cầu:
b. Các em lớp Một phấn khởi chào đón năm học mới. Chúng
tôi cũng vô cùng hân hoan.
Minh mẫn
- Giống nhau: đều chỉ cảm xúc vui
sướng
Có thể
thay
thế
1. Đọc các đoạn thơ, đoạn văn sau và
thực hiện yêu cầu:
c. Đất nước ta thật thanh bình. Cuộc sống của người dân trên
mọi miền Tổ quốc thật yên vui.
Phan Ngọc Linh
- Giống nhau: đều chỉ đất nước
Có thể
thay
thế
1. Đọc các đoạn thơ, đoạn văn sau và
thực hiện yêu cầu:
b. Các em lớp Một phấn khởi
chào đón năm học mới. Chúng
tôi cũng vô cùng hân hoan.
Minh Mẫn
c. Đất nước ta thật thanh bình. Cuộc
sống của người dân trên mọi miền
Tổ quốc thật yên vui.
Phan Ngọc Linh
Từ đồng nghĩa
hoàn toàn có thể
thay thế cho
nhau được
KẾT LUẬN
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau.
Có những từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau khi nói,
viết.
Ví dụ: hổ, cọp,...
Có những từ đồng nghĩa khi sử dụng cần có sự lựa chọn
cho phù hợp.
Ví dụ: non sông, đất nước,..
2. Thay từ in đậm trong mỗi câu sau
bằng một từ đồng nghĩa :
xinh
a. Mai tặng tôi chiếc nơ cài tóc màu hồng rất đẹp
Bao la
b. Bầy ngựa tung vó trên thảo nguyên rộng lớn
c. Xe chúng tôi vừa chạy qua quãng đường gập khấp khểnh
ghềnh, nhiều ổ gà.
nhỏ bé
d. Những cánh hoa bé xíu cố gắng vươn lên khỏi
đám cỏ để đón ánh nắng mặt trời.
3. Tìm 2 -3 từ đồng nghĩa với mỗi từ
sau :
trẻ thơ
gắn bó
Trẻ em, thiếu
nhi, trẻ con, nhi
đồng,..
Khăng khít, thân
thiết,..
yêu mến
Quý mến, yêu
mến,..
4. Chọn hai từ đồng nghĩa tìm được ở
bài tập 3 Đặt câu với mỗi từ đã chọn
- Trẻ em như búp trên cành.
- Các dân tộc Việt Nam có mối quan hệ thân thiết
với nhau
 







Các ý kiến mới nhất