Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 1-2-3. Luyện tập về từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trương Minh Thư
Ngày gửi: 19h:44' 13-07-2026
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH – THCS – THPT
HOA SEN
Luyện Từ Và Câu: Từ đồng
nghĩa
GV: Lê Trương Minh Thư

1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá
khô, tha mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khoẻ và hăng say. Kiến vác, kiến lôi,
kiến đẩy, kiến nhấc bổng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít,
gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
(Theo Nguyễn Kiên)
Một chủ ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không khí tĩnh
lặng của buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hoà vào khúc
tấu. Từ sáng sớm, khí mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng chim.
(Theo Hữu Vi)
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu
nét nghĩa khác nhau giữa chúng.

1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

- Đọc từng đoạn văn để tìm hiểu nghĩa
của các từ in đậm có trong mỗi đoạn.
- Chỉ ra những từ có nghĩa giống nhau
- Chỉ ra các từ có nghĩa gần giống
nhau? Gần giống nhau ở điểm gì?
Chúng khác nhau ở nét nghĩa gì?

1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá
khô, tha mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khoẻ và hăng say. Kiến vác, kiến lôi,
kiến đẩy, kiến nhấc bổng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít,
gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
(Theo Nguyễn Kiên)

--Vậy
Trong
đoạn
văn
có
những
theo
bạn
các
từ
này
Các
từ:
khuân,
tha,
vác,
Các
từ
này
đều
cùng
chung
Trong
đoạn gần
văngiống
có nét
Chúng
có nghĩa
từ
in
đậm:
khuân,
tha,
có
nghĩa
giống
nhau
hay
nhấc
trong
đoạn
văn
này
nghĩa:
hành
động
vào
những
in đậm
nhau ởtừ
điểm
gì? nào? một vật
vác,
nhấc
gần
giống
nhau?
Các
từ: gần
khuân,
tha,nhau.
vác,
nhấc
có
nghĩa
giống
nặng
(mang/di
chuyển)
làm
cholà các
nghĩa
vậttừđócóthay
đổigần
vị giống
trí. nhau.

- khuân:
đồ vật nặng.
=> TỪ Mang
ĐỒNGvác
NGHĨA
- tha: mang đi bằng cách ngậm chặt ở miệng
- vác: Mang vật nặng bằng cách đặt lên vai
- nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn

1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Một chủ ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không khí tĩnh
lặng của buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hoà vào khúc
tấu. Từ sáng sớm, khí mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng chim.
(Theo Hữu Vi)

Hai
từtừ:
này
đều
cùng
chung
nét
--Vậy
Trong
đoạn
văn
có
những
theo
bạn
các
từ
này
Các
ban
mai,
sáng
Trongcó đoạn
văn
có
Chúng
nghĩa
giống
nghĩa:
nói
thờimai,
điểm
bắtlàđầu
Các
từ:
banvề
mai,
sáng
sớm
các từ
từ
in
đậm:
ban
sáng
có
nghĩa
giống
nhau
hay
sớm
trong
đoạn
văn
này
những
từ in gì?
đậm nào?
nhau
ở
điểm
có
nghĩa
giống
nhau.
buổi
sáng,
khi
mặt trời bắt đầu
sớm
gần
giống
nhau?
có
nghĩa
giống
nhau.
mọc.
=> TỪ ĐỒNG NGHĨA

2. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống nhau.
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh

- Đọc các từ ở mỗi nhóm.
tập của
này,các
bạntừ.làm như thế
-Với
Tìmbài
nghĩa
chỉ, cần
-nào?
Chỉ chăm
ra những
từcù,nào có sắt
nghĩa
đá
siêng năng, chịu khó
giống nhau.
- Xếp chúng
vào
phiếu
học
tập
non sông, đất nước,
giang sơn, quốc gia.
yên bình, tĩnh lặng,
thanh bình, yên tĩnh

núi non
bình tĩnh

Vậy những từ có
nghĩa giống nhau
được gọi là gì?
=> Những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần
giống nhau chúng được
gọi là từ đồng nghĩa.

Ghi nhớ

3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những
từ nào?
a. Chân yếu tay mềm

b. Thức khuya dậy sớm

c. Đầu voi đuôi chuột

d. Một nắng hai sương

e. Ngăn sông cấm chợ

g. Thay hình đổi dạng

- Đọc các thành ngữ.
- Tìm xem thành ngữ nào chứa các cặp từ đồng nghĩa.
- Chỉ rõ các từ đồng nghĩa.
- Xếp chúng vào phiếu học tập.

4. Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn
văn.
bắt đầu
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai
mạc/ bắt đầu) mùa
tốt tươi
mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt
tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bảy voi
luôn luôn là những vùng đất (3) (no
nonê/
đủ no đủ), nơi chúng có thể sống những
ngày sung sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/
đói
rách) của mùa thu. Vì thế,
đói
khát
bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
- Đọc thầm đoạn văn.
- Hiểu nghĩa của từ đã cho ở mỗi vị trí.
- Chọn từ phù hợp trong câu.
- Đọc lại câu đã điền từ mà mình chọn.

TỪ
ĐỒNG
NGHĨA

Từ có nghĩa gần
giống nhau

Từ có nghĩa gần
giống nhau

Không thay thế
cho nhau.

Có thể thay thế
cho nhau.
 
Gửi ý kiến