Tìm kiếm Bài giảng
2.3 ÔNG ĐỒ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 20h:44' 23-11-2024
Dung lượng: 70.8 MB
Số lượt tải: 144
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 20h:44' 23-11-2024
Dung lượng: 70.8 MB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
Mỗi năm ngồi đây có mười ngày
Ban tặng cho đời mọi ý hay
Giá lạnh mưa phùn không quản ngại
Vui lòng đón tiếp khách mua may
Là ai?
Ông đồ
-Vũ Đình Liên-
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
2. Hình ảnh ông đồ thời tàn
3. Nỗi lòng của tác giả
III
TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
2.Nội dung
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
Vũ Đình Liên (1913-1996), quê ở Hải
Dương nhưng chủ yếu sống ở Hà Nội
Là một trong những nhà thơ đi đầu của
phong trào Thơ mới
Phong cách sáng tác: mang nặng lòng
thương người và niềm hoài cổ
Sáng tác tiêu biểu: Ông đồ, Lòng ta là những
hàng thành quách cũ, Luỹ tre xanh, Người đàn
bà điên ga Lưu xá
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
Thú chơi chữ là gì?
Ông đồ là ai?
Là người đỗ
đạt, dạy chữ
Nho, rất được
vọng
trọng.
Mỗi dịp Tết
đến, người ta
thường
thuê
ông viết chữ,
câu đối.
Là thú vui thường thấy khi mỗi
dịp Tết đến Xuân về. Dùng để
trang trí, cầu nguyện và may
mắn
Là một nét đẹp văn hóa dân tộc
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu...
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực Tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
- Xuất xứ……………………………......
- Thể loại…………………………….....
- Phương thức biểu đạt……………….
- Bố cục…………………………………
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
- Xuất xứ: được sáng tác năm
1936, đăng trên tạp chí Tinh hoa
- PTBĐ: Biểu cảm
(kết hợp tự sự và miêu tả)
- Thể thơ: 5 chữ/ ngũ ngôn
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
Số tiếng
Vần
Nhịp
Năm
tiếng/dòng
Vần chân
Vần cách
2/3
3/2
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
Phần 1: Ông đồ thời đắc ý ( 2 khổ đầu)
Phần 2: Ông đồ thời tàn ( 2 khổ tiếp
theo)
Phần 3: Ông đồ vắng bóng và nỗi lòng
nhà thơ ( khố cuối)
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Ông đồ thời đắc ý
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Ông đồ thời đắc ý
a. Bối cảnh xuất hiện:
- Thời gian: hoa đào nở Báo hiệu Tết
đến, xuân về
- Không gian: bên phố, đông người qua lại.
Ông đồ xuất hiện vào dịp Tết xuân về,
mùa đẹp nhất, náo nhiệt, nhộn nhịp nhất
trong năm.
hoa
đào
Mỗi năm hoa
đào
nởnở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố
phốđông
đôngngười
ngườiqua.
qua
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Ông đồ thời đắc ý
a. Bối cảnh xuất hiện:
- “Mỗi năm”, “lại” nhịp điệu xuất hiện
đều đặn, đã thành một thông lệ, một quy
luật
- Hình ảnh sóng đôi “hoa đào – ông đồ”
sự đồng hiện như một lẽ tất yếu của mùa
xuân
Hình ảnh ông đồ đã ăn sâu vào tâm thức
người Việt, như một nét đẹp không thể thiếu
trong nét đẹp văn hóa ngày Tết
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Ông đồ thời đắc ý
b. Hình ảnh ông đồ
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
mựctàu,
tàugiấy
giấyđỏ
đỏ
Bày mực
Bên phố đông người qua.
- Công việc: “Bày mực tàu, giấy đỏ ...” Viết câu đối bằng chữ
thư pháp, mang đến may mắn, niềm vui cho mọi gia đình.
b. Hình ảnh ông đồ
- Tài năng:
- Thái độ của mọi người:
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”.
“Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài”
Nghệ thuật: So sánh, hoán dụ,
thành ngữ là một người tài
hoa, sang tạo những tác phẩm
nghệ thuật
Mọi người náo nức tìm đến ông
để thuê viết chữ và ngưỡng mộ tài
hoa của ông.
Sự giao cảm, gặp gỡ, đồng điệu
Ông đồ là hình ảnh không thể thiếu, là trung tâm
của sự chú ý, là đối tượng của sự ngưỡng mộ.
Hai khổ thơ đầu: Ông đồ là một
hình ảnh trung tâm làm nên nét đẹp
của văn hóa, truyền thống dân tộc
được mọi người mến mộ.
Sự hòa hợp giữa ông đồ- hoa đàocông chúng. Và đó cũng là sự hòa hợp
giữa thiên nhiên- con người- thời đại
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Ông đồ thời lụi tàn
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu...
Ông đồ vẫn ngồi đấy,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Ông đồ thời lụi tàn
- Khung cảnh:……………………………
…………………………………………….
- Hình ảnh ông đồ:……………………..
…………………………………………….
Nhận xét……………………………...
- Khung cảnh: vắng vẻ, tàn tạ, thê thương
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu...
+ Từ“nhưng”
Thể hiện sự tương phản, đối lập giữa quá
khứ và hiện tại
+ Cặp từ hô ứng “mỗi ….mỗi”
Bước đi, sự trôi chảy của thời gian
+ Câu hỏi tu từ: “Người thuê viết nay đâu?”
Buồn tủi, xót xa cho thực tại, hỏi tìm về
quá khứ tươi đẹp
+ Cảnh vật:“ Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu...” nhân hóa,
nỗi buồn thấm đẫm vào đồ vật vô tri vô giác.
- Hình ảnh ông đồ
+ Nghệ thuật tương phản :
Ông đồ ngồi đấy >< không ai hay
Giấy nằm im >< lá vàng rơi
Sự đối lập: ông đồ với cuộc đời
Ông đồ vẫn cố gắng níu kéo, gìn giữ những giá trị của văn hóa tinh
thần đẹp đẽ, nhưng cuộc đời và thời cuộc lại vô tình với ông
Ông đồ cô đơn lạc lõng giữa dòng đời hối hả
Ông đồ bị gạt ra bên lề của cuộc sống
“Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay”
- “Lá vàng rơi”
Gợi sự tàn tạ, buồn bã, rơi rụng
Báo hiệu một sự tàn tạ của nền Nho học
- “Mưa bụi” Gợi sự ảm đạm, lạnh lẽo tới
buốt giá.
Tả cảnh ngụ tình
Nhấn mạnh nỗi buồn, sự cô đơn của ông đồ
Ông đồ vốn là trung tâm của cuộc sống
nay bị gạt ra bên lề cuộc đời và dần dần
chìm vào quên lãng
Ông đồ thời đắc ý
Ông đồ thời tàn
- Tươi tắn của cảnh vật
“Mỗi năm hoa đào nở
Bày mực tàu giấy đỏ”
- Tàn úa của cảnh vật
“Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay”
- Tươi mới của nét chữ
“Như phượng múa rồng bay”
- Tàn ế của giấy mực
“Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
- Nồng thắm của lòng người
“Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài”
- Phai nhạt của lòng người
“Người thuê viết nay đâu
Qua đường không ai hay”
Sự tương phản làm nổi bật thăng trầm của số phận, thể hiện cảm hứng nhân đạo
và hoài cổ của tác giả
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
3 Nỗi lòng của tác giả
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
3 Nỗi lòng của tác giả
- Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Đối (thấy >< không thấy)
Kết cấu đầu cuối tương ứng
(hình ảnh ông đồ, hoa đào)
- Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Niềm xót xa, hụt hẫng, thương cảm
của tác giả
- “Ông đồ xưa”: Hình ảnh ông đồ đã trở thành dĩ vãng, vắng bóng trong
cuộc sống hiện đại.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
- “Người muôn năm cũ” : thế hệ nhà nho, những người
yêu chữ Nho, những người tạo nên giá trị văn hóa
tấm lòng quý trọng của tác giả
- Câu hỏi tu từ “Hồn ở đâu bây giờ” sự tìm kiếm
trong tuyệt vọng, như gieo vào người đọc nỗi ngậm
ngùi, tiếc nuối khôn nguôi
Niềm cảm thương chân thành đối với tình cảnh những ông đồ đang
tàn tạ trước sự đổi thay của cuộc đời; đồng thời, đó còn là niềm nhớ
nhung, luyến tiếc những giá trị văn hóa tinh thần nay đã vắng bóng.
III
TỔNG KẾT
Thể thơ năm chữ
được dùng hiệu quả
Giọng thơ trầm
lắng, ngậm ngùi
Kết cấu giản dị
mà chặt chẽ
Ngôn ngữ trong
sáng, bình dị
Hình ảnh thơ
đầy sức gợi cảm
Nghệ thuật: nhân
hóa, tương phản…
III
TỔNG KẾT
- Niềm cảm thương chân thành với một
lớp người đang tàn tạ
- Tiếc nuối những giá trị tinh thần tốt
đẹp đang bị lãng quên
- Ý nghĩa: Khắc họa hình ảnh ông đồ,
nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho
những giá trị văn hóa cổ truyền của dân
tộc đang bị tàn phai.
Qua bài thơ “ Ông đồ”, em hiểu gì về
tục “xin chữ” mỗi dịp Tết đến xuân
về? Nếu vẽ minh họa cho bài thơ, em
sẽ vẽ hình ảnh nào?
Mời bạn
chọn trứng
Hình ảnh nào lặp lại trong khổ thơ đầu và khổ
thơ cuối của bài thơ "ông Đồ"?
Hoa đào, ông đồ
2
Points
QUAY
LẠI
Ngày nay, cách viết chữ, câu đối, câu thơ trên các
trang giấy thường được gọi là gì?
Nghệ thuật viết thư pháp
3
Points
QUAY
LẠI
Trong bài thơ, hình ảnh ông đồ già thường xuất
hiện trên phố vào thời điểm nào?
Mùa xuân về, hoa đào nở rộ
2
Points
QUAY
LẠI
Hình ảnh ông đồ già thường gắn bó với
đồ vật dụng nào?
Nghiên bút, mực tàu,
giấy đỏ..
1
Points
QUAY
LẠI
Hai câu thơ: “Hoa tay thảo những nét/ Như
phượng múa rồng bay” nói lên điều gì?
Ông đồ có hoa tay, viết câu
đối rất đẹp
1
Points
QUAY
LẠI
Bài thơ “Ông đồ” viết theo thể thơ gì?
Ngũ ngôn
2 Points
QUAY LẠI
Hãy đọc thuộc lòng bài thơ
“ông đồ”- Vũ Đình Liên
2
Points
QUAY
LẠI
Ban tặng cho đời mọi ý hay
Giá lạnh mưa phùn không quản ngại
Vui lòng đón tiếp khách mua may
Là ai?
Ông đồ
-Vũ Đình Liên-
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
2. Hình ảnh ông đồ thời tàn
3. Nỗi lòng của tác giả
III
TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
2.Nội dung
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
Vũ Đình Liên (1913-1996), quê ở Hải
Dương nhưng chủ yếu sống ở Hà Nội
Là một trong những nhà thơ đi đầu của
phong trào Thơ mới
Phong cách sáng tác: mang nặng lòng
thương người và niềm hoài cổ
Sáng tác tiêu biểu: Ông đồ, Lòng ta là những
hàng thành quách cũ, Luỹ tre xanh, Người đàn
bà điên ga Lưu xá
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
Thú chơi chữ là gì?
Ông đồ là ai?
Là người đỗ
đạt, dạy chữ
Nho, rất được
vọng
trọng.
Mỗi dịp Tết
đến, người ta
thường
thuê
ông viết chữ,
câu đối.
Là thú vui thường thấy khi mỗi
dịp Tết đến Xuân về. Dùng để
trang trí, cầu nguyện và may
mắn
Là một nét đẹp văn hóa dân tộc
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu...
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực Tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
- Xuất xứ……………………………......
- Thể loại…………………………….....
- Phương thức biểu đạt……………….
- Bố cục…………………………………
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
- Xuất xứ: được sáng tác năm
1936, đăng trên tạp chí Tinh hoa
- PTBĐ: Biểu cảm
(kết hợp tự sự và miêu tả)
- Thể thơ: 5 chữ/ ngũ ngôn
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
Số tiếng
Vần
Nhịp
Năm
tiếng/dòng
Vần chân
Vần cách
2/3
3/2
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
Phần 1: Ông đồ thời đắc ý ( 2 khổ đầu)
Phần 2: Ông đồ thời tàn ( 2 khổ tiếp
theo)
Phần 3: Ông đồ vắng bóng và nỗi lòng
nhà thơ ( khố cuối)
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Ông đồ thời đắc ý
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Ông đồ thời đắc ý
a. Bối cảnh xuất hiện:
- Thời gian: hoa đào nở Báo hiệu Tết
đến, xuân về
- Không gian: bên phố, đông người qua lại.
Ông đồ xuất hiện vào dịp Tết xuân về,
mùa đẹp nhất, náo nhiệt, nhộn nhịp nhất
trong năm.
hoa
đào
Mỗi năm hoa
đào
nởnở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố
phốđông
đôngngười
ngườiqua.
qua
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Ông đồ thời đắc ý
a. Bối cảnh xuất hiện:
- “Mỗi năm”, “lại” nhịp điệu xuất hiện
đều đặn, đã thành một thông lệ, một quy
luật
- Hình ảnh sóng đôi “hoa đào – ông đồ”
sự đồng hiện như một lẽ tất yếu của mùa
xuân
Hình ảnh ông đồ đã ăn sâu vào tâm thức
người Việt, như một nét đẹp không thể thiếu
trong nét đẹp văn hóa ngày Tết
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Ông đồ thời đắc ý
b. Hình ảnh ông đồ
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
mựctàu,
tàugiấy
giấyđỏ
đỏ
Bày mực
Bên phố đông người qua.
- Công việc: “Bày mực tàu, giấy đỏ ...” Viết câu đối bằng chữ
thư pháp, mang đến may mắn, niềm vui cho mọi gia đình.
b. Hình ảnh ông đồ
- Tài năng:
- Thái độ của mọi người:
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”.
“Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài”
Nghệ thuật: So sánh, hoán dụ,
thành ngữ là một người tài
hoa, sang tạo những tác phẩm
nghệ thuật
Mọi người náo nức tìm đến ông
để thuê viết chữ và ngưỡng mộ tài
hoa của ông.
Sự giao cảm, gặp gỡ, đồng điệu
Ông đồ là hình ảnh không thể thiếu, là trung tâm
của sự chú ý, là đối tượng của sự ngưỡng mộ.
Hai khổ thơ đầu: Ông đồ là một
hình ảnh trung tâm làm nên nét đẹp
của văn hóa, truyền thống dân tộc
được mọi người mến mộ.
Sự hòa hợp giữa ông đồ- hoa đàocông chúng. Và đó cũng là sự hòa hợp
giữa thiên nhiên- con người- thời đại
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Ông đồ thời lụi tàn
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu...
Ông đồ vẫn ngồi đấy,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Ông đồ thời lụi tàn
- Khung cảnh:……………………………
…………………………………………….
- Hình ảnh ông đồ:……………………..
…………………………………………….
Nhận xét……………………………...
- Khung cảnh: vắng vẻ, tàn tạ, thê thương
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu...
+ Từ“nhưng”
Thể hiện sự tương phản, đối lập giữa quá
khứ và hiện tại
+ Cặp từ hô ứng “mỗi ….mỗi”
Bước đi, sự trôi chảy của thời gian
+ Câu hỏi tu từ: “Người thuê viết nay đâu?”
Buồn tủi, xót xa cho thực tại, hỏi tìm về
quá khứ tươi đẹp
+ Cảnh vật:“ Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu...” nhân hóa,
nỗi buồn thấm đẫm vào đồ vật vô tri vô giác.
- Hình ảnh ông đồ
+ Nghệ thuật tương phản :
Ông đồ ngồi đấy >< không ai hay
Giấy nằm im >< lá vàng rơi
Sự đối lập: ông đồ với cuộc đời
Ông đồ vẫn cố gắng níu kéo, gìn giữ những giá trị của văn hóa tinh
thần đẹp đẽ, nhưng cuộc đời và thời cuộc lại vô tình với ông
Ông đồ cô đơn lạc lõng giữa dòng đời hối hả
Ông đồ bị gạt ra bên lề của cuộc sống
“Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay”
- “Lá vàng rơi”
Gợi sự tàn tạ, buồn bã, rơi rụng
Báo hiệu một sự tàn tạ của nền Nho học
- “Mưa bụi” Gợi sự ảm đạm, lạnh lẽo tới
buốt giá.
Tả cảnh ngụ tình
Nhấn mạnh nỗi buồn, sự cô đơn của ông đồ
Ông đồ vốn là trung tâm của cuộc sống
nay bị gạt ra bên lề cuộc đời và dần dần
chìm vào quên lãng
Ông đồ thời đắc ý
Ông đồ thời tàn
- Tươi tắn của cảnh vật
“Mỗi năm hoa đào nở
Bày mực tàu giấy đỏ”
- Tàn úa của cảnh vật
“Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay”
- Tươi mới của nét chữ
“Như phượng múa rồng bay”
- Tàn ế của giấy mực
“Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
- Nồng thắm của lòng người
“Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài”
- Phai nhạt của lòng người
“Người thuê viết nay đâu
Qua đường không ai hay”
Sự tương phản làm nổi bật thăng trầm của số phận, thể hiện cảm hứng nhân đạo
và hoài cổ của tác giả
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
3 Nỗi lòng của tác giả
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
3 Nỗi lòng của tác giả
- Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Đối (thấy >< không thấy)
Kết cấu đầu cuối tương ứng
(hình ảnh ông đồ, hoa đào)
- Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Niềm xót xa, hụt hẫng, thương cảm
của tác giả
- “Ông đồ xưa”: Hình ảnh ông đồ đã trở thành dĩ vãng, vắng bóng trong
cuộc sống hiện đại.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
- “Người muôn năm cũ” : thế hệ nhà nho, những người
yêu chữ Nho, những người tạo nên giá trị văn hóa
tấm lòng quý trọng của tác giả
- Câu hỏi tu từ “Hồn ở đâu bây giờ” sự tìm kiếm
trong tuyệt vọng, như gieo vào người đọc nỗi ngậm
ngùi, tiếc nuối khôn nguôi
Niềm cảm thương chân thành đối với tình cảnh những ông đồ đang
tàn tạ trước sự đổi thay của cuộc đời; đồng thời, đó còn là niềm nhớ
nhung, luyến tiếc những giá trị văn hóa tinh thần nay đã vắng bóng.
III
TỔNG KẾT
Thể thơ năm chữ
được dùng hiệu quả
Giọng thơ trầm
lắng, ngậm ngùi
Kết cấu giản dị
mà chặt chẽ
Ngôn ngữ trong
sáng, bình dị
Hình ảnh thơ
đầy sức gợi cảm
Nghệ thuật: nhân
hóa, tương phản…
III
TỔNG KẾT
- Niềm cảm thương chân thành với một
lớp người đang tàn tạ
- Tiếc nuối những giá trị tinh thần tốt
đẹp đang bị lãng quên
- Ý nghĩa: Khắc họa hình ảnh ông đồ,
nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho
những giá trị văn hóa cổ truyền của dân
tộc đang bị tàn phai.
Qua bài thơ “ Ông đồ”, em hiểu gì về
tục “xin chữ” mỗi dịp Tết đến xuân
về? Nếu vẽ minh họa cho bài thơ, em
sẽ vẽ hình ảnh nào?
Mời bạn
chọn trứng
Hình ảnh nào lặp lại trong khổ thơ đầu và khổ
thơ cuối của bài thơ "ông Đồ"?
Hoa đào, ông đồ
2
Points
QUAY
LẠI
Ngày nay, cách viết chữ, câu đối, câu thơ trên các
trang giấy thường được gọi là gì?
Nghệ thuật viết thư pháp
3
Points
QUAY
LẠI
Trong bài thơ, hình ảnh ông đồ già thường xuất
hiện trên phố vào thời điểm nào?
Mùa xuân về, hoa đào nở rộ
2
Points
QUAY
LẠI
Hình ảnh ông đồ già thường gắn bó với
đồ vật dụng nào?
Nghiên bút, mực tàu,
giấy đỏ..
1
Points
QUAY
LẠI
Hai câu thơ: “Hoa tay thảo những nét/ Như
phượng múa rồng bay” nói lên điều gì?
Ông đồ có hoa tay, viết câu
đối rất đẹp
1
Points
QUAY
LẠI
Bài thơ “Ông đồ” viết theo thể thơ gì?
Ngũ ngôn
2 Points
QUAY LẠI
Hãy đọc thuộc lòng bài thơ
“ông đồ”- Vũ Đình Liên
2
Points
QUAY
LẠI
 









Các ý kiến mới nhất