Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:03' 09-11-2009
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích: 0 người
-
Trang bìa
Trang bìa:
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ Tiết 22 : TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH _ CẠNH _ CẠNH ( C_ C_ C ) Giáo viên thực hiện : Phùng Thị Diệu Linh KTBC
Câu 1:
Trả lời a. Định nghĩa hai tam giác bằng nhau : Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau b. latex(DeltaABC) = Latex(Delta MNP) Câu 2:
Trả lời Để kiểm tra xem hai tam giác có bằng nhau hay không ta kiểm tra 6 điều kiện: 3 điều kiện về cạnh, 3 điều kiện về góc Bầi mới
Phần 1:
Tiết 22 :Trường hợp bằng nhau thứ nhất của Tam Giác Cạnh _ Cạnh _ Cạnh ( C _ C _ C ) 1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh Bài toán 1 : Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2 cm ; BC = 4cm ; AC = 3cm Bài giải Cách vẽ : - Vẽ một trong ba cạnh đã cho, chẳng hạn vẽ cạnh BC=4cm. - Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC vẽ hai cung tròn (B;2cm) và (C;3cm). - Hai cung tròn cắt nhau tại A - Vẽ đoạn thẳng AC , AB ta được tam giác ABC Bài toán 1:
Tiết 22 :Trường hợp bằng nhau thứ nhất của Tam Giác Cạnh _ Cạnh _ Cạnh ( C _ C _ C ) 1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh Bài toán 1 : Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2 cm ; BC = 4cm ; AC = 3cm Bài giải Cách vẽ : - Vẽ một trong ba cạnh đã cho, chẳng hạn vẽ cạnh BC=4cm. - Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC vẽ hai cung tròn (B;2cm) và (C;3cm). - Hai cung tròn cắt nhau tại A - Vẽ đoạn thẳng AC , AB ta được tam giác ABC 3cm Bài toán 2:
Tiết 22 :Trường hợp bằng nhau thứ nhất của Tam Giác Cạnh _ Cạnh _ Cạnh ( C _ C _ C ) 1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh Bài toán 2: Cho Latex(DeltaABC) như hình vẽ. Hãy vẽ Latex(DeltaA`B`C`)có: A`B` = AB; B`C` = BC; A`C` = AC Vẽ bài toán 2:
Tiết 22 :Trường hợp bằng nhau thứ nhất của Tam Giác Cạnh _ Cạnh _ Cạnh ( C _ C _ C ) 1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh Bài toán 2: Cho Latex(DeltaABC) như hình vẽ. Hãy vẽ Latex(DeltaA`B`C`)có: A`B` = AB; B`C` = BC; A`C` = AC 3cm Hãy đo rồi so sánh các góc của latex(DeltaABC) và latex(DeltaA`B`C`). Có nhận xét gì về hai tam giác trên ? Bài toán 2 tiếp:
Tiết 22 :Trường hợp bằng nhau thứ nhất của Tam Giác Cạnh _ Cạnh _ Cạnh ( C _ C _ C ) 1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh Latex(angleA) = latex(angleA`) =latex(100^0) Latex(angleB) = latex(angleB`) = latex(50^0) Latex(angleC) = latex(angleC`) = latex(30^0) Mà AB = A`B`; AC = A`C` ; BC = B`C` => Latex(DeltaABC) = Latex(DeltaA`B`C`)(Theo định nghĩa hai tam giác bằng nhau) Phần 2:
Tiết 22 :Trường hợp bằng nhau thứ nhất của Tam Giác Cạnh _ Cạnh _ Cạnh ( C _ C _ C ) 1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh 2. Trường hợp bằng nhau của tam giác Cạnh - Cạnh - Cạnh ( C - C - C ) * Tính chất: ( SGK trang 113 ) Latex(DeltaABC) và latex(Delta(A`B`C`) có: AB = A`B` AC = A`C` BC = B`C` } latex(DeltaABC) = Latex(DeltaA`B`C`(C - C - C) Bài tập:
Tiết 22 :Trường hợp bằng nhau thứ nhất của Tam Giác Cạnh _ Cạnh _ Cạnh ( C _ C _ C ) 1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh 2. Trường hợp bằng nhau của tam giác Cạnh - Cạnh - Cạnh ( C - C - C ) 3. Bài tập Bài tập 1: Có kết luận gì về các cặp tam giác sau: a. Latex(DeltaMNP) và Latex(DeltaM`P`N`) b. Latex(DeltaMNP) và Latex(DeltaM`N`P`)nếu : MP = M`N` ; MN = M`P` ; NP = P`N` Bài làm a. MP = M`N` => Đỉnh M tương ứng với đính M`. MN = M`P` => Đỉnh N tương ứng với đỉnh P` NP = P`N` => Đỉnh P tương ứng với đỉnh N` => Latex(DeltaMNP) = Latex(DeltaM`P`N`)( C - C - C) b. Latex(DeltaMNP) cũng bằng Latex(DeltaM`N`P`) nhưng không được viết latex(DeltaMNP) = Latex(DeltaM`N`P`) vì cách viết này không tương ứng Bài tập 2:
Tiết 22 :Trường hợp bằng nhau thứ nhất của Tam Giác Cạnh _ Cạnh _ Cạnh ( C _ C _ C ) 1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh 2. Trường hợp bằng nhau của tam giác Cạnh - Cạnh - Cạnh ( C - C - C ) 3. Bài tập Bài tập 2 : Tìm số đo góc Latex(angleB) trong hình sau: Bài làm * Xét latex(DeltaACD) và latex(DeltaBCD) có: AD = BD ( Giả thiết ) AC = BC ( Giả thiết ) CD: Cạnh chung => Latex(Delta ACD) = Latex(DeltaBCD)(C - C - C) => latex(angleA) = latex(angleB) = latex(120^0) Bài tập 3:
Tiết 22 :Trường hợp bằng nhau thứ nhất của Tam Giác Cạnh _ Cạnh _ Cạnh ( C _ C _ C ) 1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh 2. Trường hợp bằng nhau của tam giác Cạnh - Cạnh - Cạnh ( C - C - C ) 3. Bài tập Bài tập 3: Trong hình sau có các tam giác nào bằng nhau ? Vì sao ? Bài làm * latex(DeltaABC) = latex(DeltaDCA) vì: AB = DC ( GT ) BC = DA ( GT ) AC: Cạnh chung * latex(DeltaADB) = latex(DeltaCBD) vì: AB = CD ( GT ) AB = CD ( GT ) DB: Cạnh chung Bài tập 4 - a:
Tiết 22 :Trường hợp bằng nhau thứ nhất của Tam Giác Cạnh _ Cạnh _ Cạnh ( C _ C _ C ) 1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh 2. Trường hợp bằng nhau của tam giác Cạnh - Cạnh - Cạnh ( C - C - C ) 3. Bài tập Bài tập 4: Cho hình vẽ sau . Chứng minh : a. AH là đường phân giác latex(angle(BAC)) b. AH vuông góc với BC Bài làm a. Xét latex(DeltaABH) và latex(DeltaACH) có: AB = AC ( GT ) BH = CH ( GT ) AH : Cạnh chung =>latex(DeltaABH) = Latex(DeltaACH) => Latex(angleA_1) = latex(angleA_2) => AH là phân giác góc latex(angle(BAC)) Bài tập 4 - b:
Tiết 22 :Trường hợp bằng nhau thứ nhất của Tam Giác Cạnh _ Cạnh _ Cạnh ( C _ C _ C ) 1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh 2. Trường hợp bằng nhau của tam giác Cạnh - Cạnh - Cạnh ( C - C - C ) 3. Bài tập Bài tập 4: Cho hình vẽ sau . Chứng minh : a. AH là đường phân giác latex(angle(BAC)) b. AH vuông góc với BC Bài làm b. Vì latex(DeltaACH) = latex(DeltaBCH) nên ta có: Latex(angleH_1) = latex(angleH_2)( 2 góc tương ứng ) Mà : Latex(angleH_1) + latex(angleH_2) = latex(180^0)( 2 góc kề bù ) => latex(angle H_1) = latex(angleH_2) = latex(90^0) => AH latex(_|_)BC Ứng dụng:
Tiết 22 :Trường hợp bằng nhau thứ nhất của Tam Giác Cạnh _ Cạnh _ Cạnh ( C _ C _ C ) 1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh 2. Trường hợp bằng nhau của tam giác Cạnh - Cạnh - Cạnh ( C - C - C ) 3. Bài tập 4. Ứng dụng thực tế Dặn dò
Hướng dẫn về nhà:
Hướng dẫn về nhà - Rèn kĩ năng vẽ tam giác biết 3 cạnh . - Hiểu và phát biểu chính xác trường hợp bằng nhau của hai tam giác Cạnh - Cạnh - Cạnh - BTVN : 15,16,18,19 SGK 27,28,29,30 SBT Hướng dẫn bài 19 a. latex(DeltaADE) = latex(DeltaDBE)(Tìm các cặp cạnh bằng nhau) b. Latex(angle(DAE)) = latex(angle(DBE))( góc tương ứng của 2 tam giác trên) Lời chào:
CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ CÓ MẶT CỦA CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH KÍNH CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO MẠNH KHỎE - HẠNH PHÚC CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI - CHĂM NGOAN
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓