Tìm kiếm Bài giảng
Bài 21 + 22 Chủ đề 2: Nam châm vỉnh cửu _ Từ trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải
Ngày gửi: 21h:52' 05-12-2021
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 448
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải
Ngày gửi: 21h:52' 05-12-2021
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 448
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các thầy cô giáo
Đến thăm lớp dự giờ
LỚP 9A5
Quan sát nhanh, trả lời gọn
Tàu siêu tốc
Máy chụp cộng hưởng từ
La bàn
Bộ đồ chơi nam châm
‹#›
CHỦ ĐỀ 2:
NAM CHÂM VĨNH CỬU-TỪ TRƯỜNG
4
Chương ii: điện từ học
I. Từ tính của nam châm
Thí nghiệm:
5
Hoạt động cả lớp (1 phút)
Hãy đề xuất phương án để phát hiện một thanh kim loại có phải là nam châm hay không?
Đưa thanh kim loại lại gần vụn sắt trộn vụn nhôm, đồng,…nếu thanh kim loại hút vụn sắt thì nó nam châm
I. Từ tính của nam châm
Thí nghiệm:
Nam châm có thể hút các vật liệu nào sau đây?
k. Gađôlini
l. Sắt
a. Đồng
b. Nhôm
c. Côban
d. Niken
e. Chì
f. Thép
h. Nhựa
i. Bạc
6
N
S
Hút sắt, thép, niken, coban, gađôlini…Đây là những vật liệu từ
Không hút đồng, nhôm, hợp kim Inox…
Fe
Co
Ni
Cu
Al
7
-Hãy xác định các hướng Đông- Tây- Nam- Bắc địa lí trong lớp học ( Đã học trong môn Địa Lý)
- Các trạng thái tự do của nam châm.
. Đặt kim nam châm ở trạng thái tự do
+ Xoay cho kim nam châm lệch khỏi hướng vừa xác định, buông tay. Khi đã đứng cân bằng trở lại, kim nam châm còn chỉ hướng như lúc đầu nữa không. Làm lại thí nghiệm hai lần và cho nhận xét.
Hình 21.1
+ Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng nào?
- Nêu dự đoán, khi nam châm ở trạng thái tự do kim nằm dọc theo hướng nào?
- Làm thế nào để kiểm tra dự đoán trên.
Dựa vào thông tin sách giáo khoa (sgk) phần ô vuông trang 59, nêu cách phân biệt giữa cực Bắc và cực Nam?
10
N
S
S (South): cực Nam
N (North): cực Bắc
Dựa vào cách sơn màu, ký hiệu từ cực
11
Vậy:
12
Nam châm có đặc tính hút những vật liệu nào?
Mỗi nam châm có mấy từ cực? Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng nào?
Tên các từ cực và kí hiệu?
-Nam châm có đặc tính hút sắt, thép, niken, coban, gađôlini…những vật liệu từ.
- Cực Bắc : N ( màu đỏ hoặc màu đậm)
- Cực Nam: S (màu xanh hoặc màu nhạt)
Hình 21.1
-Nam châm nào cũng có 2 từ cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ về hướng Bắc địa lý gọi là cực Bắc, cực luôn chỉ về hướng Nam địa lý gọi là cực Nam.
CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC
NAM CHÂM VĨNH CỬU
Bài 21:
I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM :
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC
Bài 21:
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM :
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Hình 21.2 là ảnh chụp một số nam châm vĩnh cửu ( thường gọi là nam châm) được dùng trong thí nghiệm và đời sống.
-Nam châm có đặc tính hút sắt, thép, niken, coban, gađôlini…những vật liệu từ.
-Nam châm nào cũng có 2 từ cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ về hướng Bắc địa lý gọi là cực Bắc, cực luôn chỉ về hướng Nam địa lý gọi là cực Nam.
- Cực Bắc : N ( màu đỏ hoặc màu đậm)
- Cực Nam: S (màu xanh hoặc màu nhạt)
Kim nam châm (Nam châm thử)
Nam châm thẳng
Nam châm hình chữ U(Nam châm hình móng ngựa)
-Nam châm có đặc tính hút sắt, thép, niken, coban, gađôlini…những vật liệu từ.
Hình 21.1
-Nam châm nào cũng có 2 từ cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ về hướng Bắc địa lý gọi là cực Bắc, cực luôn chỉ về hướng Nam địa lý gọi là cực Nam.
CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC
NAM CHÂM VĨNH CỬU
Bài 21:
I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM :
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
- Cực Bắc : N ( màu đỏ hoặc màu đậm)
- Cực Nam: S (màu xanh hoặc màu nhạt)
17
Một số hình ảnh về nam châm sử dụng trong kỹ thuật
1.Thí nghiệm:
II. TƯƠNG TÁC GIỮA HAI NAM CHÂM
18
ĐƯA HAI THANH NAM CHÂM LẠI GẦN NHAU
(Thời gian thực hiện: 5’)
19
2. KẾT LUẬN
Khi đưa hai nam châm lại gần nhau thì:
+ Các từ cực cùng tên đẩy nhau.
+ Các từ cực khác tên hút nhau.
20
1. Thí nghiệm:
III./ TỪ TRƯỜNG:
21
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
2. Kết luận:
Từ trường là môi trường đặc biệt xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện
3. Cách nhận biết từ trường:
- Dùng kim nam châm để nhận biết từ trường.
- Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường.
Các em xem lại thí nghiệm
Qua các thí nghiệm trên, ta có thể nhận biết từ trường bằng cách nào?
Dùng kim nam châm
III./ TỪ TRƯỜNG:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
3. Cách nhận biết từ trường:
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
1. Thí nghiệm:
III./ TỪ TRƯỜNG:
23
2. Kết luận:
Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó.Ta nói trong không gian đó có từ trường.
Tại mỗi vị trí nhất định trong từ trường của thanh nam châm hoặc của dòng điện, kim nam châm đều chỉ một hướng xác định.
3. Cách nhận biết từ trường:
Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường.
- Dùng kim nam châm (nam châm thử) để nhận biết từ trường
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
* Từ trường thường được phát hiện ở khu vực:
Lân cận các đường dây cao thế, cột thu lôi.
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
Từ trường thường được phát hiện ở khu vực:
- Khu vực xung quanh thiết bị điện đang vận hành: màn hình máy vi tính, đồng hồ điện, máy sấy tóc, điện thoại di động….
- Các dây tiếp đất của các thiết bị điện..
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
Từ trường thường được phát hiện ở khu vực:
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
Trong không gian, từ trường và điện trường tồn tại trong một trường thống nhất là điện từ trường. Sóng điện từ là sự lan truyền của điện từ trường biến thiên trong không gian.
Các sóng radio, sóng vô tuyến, ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia gamma cũng là sóng điện từ. Các sóng điện từ truyền đi mang theo năng lượng. Năng lượng sóng điện từ phụ thuộc vào tần số và cường độ sóng.
Xây dựng đường dây cao thế, các trạm phát sóng điện từ xa khu dân cư; Giữ khoảng cách giữa các trạm phát sóng phát thanh truyền hình một cách thích hợp
Sử dụng điện thoại di động đúng cách, không sử dụng đàm thoại quá lâu để giảm thiểu tác hại của sóng điện từ đối với cơ thể, tắt điện thoại khi ngủ hay để xa người.
Tăng cường sử dụng truyền hình cáp, điện thoại cố định, chỉ sử dụng điện thoại di động khi cần thiết
Giáo dục bảo vệ môi trường
27
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
C4 : Nếu có một kim nam châm thì em làm thế nào để phát hiện ra trong dây dẫn AB có dòng điện hay không?
* Đặt kim nam châm lại gần dây dẫn AB, nếu kim nam châm lệch khỏi hướng Nam – Bắc, chứng tỏ trong dây dẫn AB có dòng điện chạy qua.
* Nếu kim nam châm không có hiện tượng gì chứng tỏ trong dây dẫn không có dòng điện chạy qua
A
B
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
C5: Thí nghiệm nào đã làm với nam châm chứng tỏ rằng xung quanh Trái Đất có từ trường?
Đó là thí nghiệm đặt kim nam châm ở trạng thái tự do, khi đã đứng yên, kim nam châm luôn chỉ hướng Nam - Bắc.
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
Trái đất là một nam châm khổng lồ:
+ Địa cực Bắc là cực từ nam
+ Địa cực Nam là cực từ bắc
30
Tác dụng của gió mặt trời làm thay đổi điện từ trường gây ra hiện tượng bão từ làm thay đổi đột ngột độ sáng và chuyển động cực quang tạo ra hiện tượng bắc cực quang và nam cực quang và ảnh hưởng đến sức khoẻ, hệ thống thông tin liên lạc.
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
C6: Tại một điểm trên bàn làm việc, người ta thử đi thử lại vẫn thấy kim nam châm luôn nằm dọc theo một hướng xác định, không trùng với hướng Nam – Bắc. Từ đó có thể rút ra kết luận gì về không gian xung quanh kim nam châm?
Không gian xung quanh bàn làm việc có từ trường.
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
xung quanh nam châm
xung quanh điện tích đứng yên
xung quanh trái đất
xung quanh dòng điện
Từ trường không tồn tại ở đâu?
A
b
c
d
1
Hai nam châm đặt gần nhau sẽ hút nhau
Hai nam châm đặt gần nhau sẽ đẩy nhau
Kim nam châm luôn chỉ hướng bắc nam
Nam châm luôn hút được sắt.
Dưới tác dụng của từ trường trái đất:
A
b
c
d
2
Đặt ở điểm đó một sợi dây dẫn,
dây dẫn bị nóng lên.
Đặt ở đó một kim nam châm,
kim bị lệch khỏi phương Bắc Nam
Đặt ở đó các vụn giấy thì chúng bị hút
về hướng Bắc Nam
Đặt ở đó kim đồng hồ, kim luôn chỉ
hướng Bắc Nam
Làm thế nào để nhận biết được
tại một điểm trong không gian
có từ trường?
A
b
c
d
3
BT4: Có một viên pin. Với một đoạn dây dẫn và một kim nam châm thử. Em hãy nêu cách kiểm tra xem viên pin này còn dùng được hay không?
35
Dùng đoạn dây dẫn nối với hai cực của pin, đưa lại gần kim nam châm (sao cho đoạn dây có phương song song với kim nam châm đã định hướng tự do theo phương Bắc Nam):
+ Nếu kim không bị lệch khỏi phương B-N thì pin đã hỏng.
+ Nếu kim bị lệch khỏi phương B-N thì pin còn dùng được.
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
III/ Vận dụng:
C5:Tổ Xung Chi là nhà phát minh của Trung Quốc thế kỉ V. Ông đã chế ra xe chỉ nam.
Đặc điểm của xe này là, dù xe có chuyển động theo hướng nào thì hình nhân trên xe cũng chỉ tay về hướng Nam.
Bí quyết nào đã làm cho hình nhân trên xe của Tổ Xung Chi luôn luôn chỉ hướng Nam?
36
C5: Có thể Tổ Xung Chi đã lắp đặt trên hình nhân một thanh nam châm.
38
Khi đi trên biển, trong rừng, trên sa mạc để xác định phương hướng chúng ta dùng vật gì?
Chúng ta phải dùng la bàn
39
1.La Bàn có cấu tạo như thế nào?
2.Bộ phận nào của La Bàn có tác dụng chỉ hướng? Giải thích.
40
41
C6: Cấu tạo của la bàn:
- Kim nam châm : là bộ phận chỉ hướng bởi vì tại mọi vị trí trên Trái Đất ( trừ ở 2 cực) kim nam châm luôn chỉ hướng Nam - Bắc.
Mặt số của la bàn.
BỘ SƯU TẬP LA BÀN
42
Nêu một số ứng dụng của Nam Châm vĩnh cửu mà em biết?
43
Một số ứng dụng của nam châm vĩnh cửu:
Loa điện
La bàn
Động cơ điện
Bóp, ví
Người đàn ông 6 năm đi bộ hút đinh, giúp người thành phố `né` đinh tặc
Đúng 5 giờ 30, bất kể trời mưa, anh Nguyễn Văn Phong (42 tuổi) vẫn cầm cây gậy nam châm do anh tự chế đi bộ khắp các con đường ở quận 12 TP.HCM để hút đinh, giúp người đi đường không bị thủng lốp xe, tránh được những tai nạn nguy hiểm.
Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm.
Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?
b. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm
a. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm
c. Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa 2 kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc – Nam thì đó là thanh nam châm
d. Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về 1 cực của Trái đất thì đó là nam châm
Khi một nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
a. Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu
b. Hai nửa đều mất hết từ tính
c. Mỗi nửa thành một nam châm mới có cả hai cực cùng tên ở hai đầu
d. Mỗi nửa thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở 2 đầu
Trên thanh nam châm, chỗ nào hút sắt mạnh nhất?
a. Phần giữa của thanh
b. Chỉ có từ cực Bắc
c. Cả hai từ cực
d. Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau
Vật nào sau đây bị nam châm hút?
a. Đồng
b. Nhôm
c. Niken
d. Bạc
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nam châm?
a. Cả 3 phát biểu đều đúng
b. Nam châm là những vật có đặc tính hút sắt,..những vật liệu từ.
c. Nam châm nào cũng có hai cực: cực dương và cực
âm
d. Khi bẻ gãy nam châm, ta có thể tách 2 cực ra khỏi nhau
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về tương tác giữa 2 nam châm?
a. Các cực cùng tên thì hút nhau, khác tên có thể đẩy hoặc hút nhau.
b. Các cực cùng tên thì hút nhau, khác tên thì đẩy nhau
c. Các cực cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau
d. Cả a,b,c đều đúng.
Trong các vật sau đây, vật nào có sử dụng nam châm vĩnh cửu?
a. La bàn điện
b. La bàn
c. Chuông điện
Từ tính của nam châm
Tương tác giữa hai nam châm
Hút sắt, thép, vật liệu từ.
Kim nam châm ở trạng thái tự do luôn định hướng Bắc- Nam
Hai từ cực cùng tên đặt gần nhau thì đẩy nhau
Hai từ cực khác tên đặt gần nhau thì hút nhau
Có thể em chưa biết:
Vào năm 1600, nhà vật lý người Anh W.Ghin-bớt (William Gibert, 154 0– 1603) , đã đưa ra giả thuyết Trái Đất là một nam châm khổng lồ. Để kiểm tra giả thuyết của mình, Ghin – bớt đã làm một quả cầu lớn bằng sắt nhiễm từ, gọi nó là “Trái Đất tí hon” và đặt các từ cực của nó ở các địa cực. Đưa la bàn lại gần Trái Đất tí hon ông thấy trừ ở hai cực, còn ở mọi điểm trên quả cầu, kim la bàn đều chỉ hướng Nam – Bắc. Hiện nay vẫn chưa có sự giải thích chi tiết và thỏa đáng về nguồn gốc từ tính của Trái Đất.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài và làm vận dụng sgk
Làm bài tập bài 21.1->21.6 sách bài tập.
Đọc trước nội dung bài 22.
55
`
Cảm ơn các thầy cô giáo
và các em học sinh đã tham gia tiết học!
Đến thăm lớp dự giờ
LỚP 9A5
Quan sát nhanh, trả lời gọn
Tàu siêu tốc
Máy chụp cộng hưởng từ
La bàn
Bộ đồ chơi nam châm
‹#›
CHỦ ĐỀ 2:
NAM CHÂM VĨNH CỬU-TỪ TRƯỜNG
4
Chương ii: điện từ học
I. Từ tính của nam châm
Thí nghiệm:
5
Hoạt động cả lớp (1 phút)
Hãy đề xuất phương án để phát hiện một thanh kim loại có phải là nam châm hay không?
Đưa thanh kim loại lại gần vụn sắt trộn vụn nhôm, đồng,…nếu thanh kim loại hút vụn sắt thì nó nam châm
I. Từ tính của nam châm
Thí nghiệm:
Nam châm có thể hút các vật liệu nào sau đây?
k. Gađôlini
l. Sắt
a. Đồng
b. Nhôm
c. Côban
d. Niken
e. Chì
f. Thép
h. Nhựa
i. Bạc
6
N
S
Hút sắt, thép, niken, coban, gađôlini…Đây là những vật liệu từ
Không hút đồng, nhôm, hợp kim Inox…
Fe
Co
Ni
Cu
Al
7
-Hãy xác định các hướng Đông- Tây- Nam- Bắc địa lí trong lớp học ( Đã học trong môn Địa Lý)
- Các trạng thái tự do của nam châm.
. Đặt kim nam châm ở trạng thái tự do
+ Xoay cho kim nam châm lệch khỏi hướng vừa xác định, buông tay. Khi đã đứng cân bằng trở lại, kim nam châm còn chỉ hướng như lúc đầu nữa không. Làm lại thí nghiệm hai lần và cho nhận xét.
Hình 21.1
+ Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng nào?
- Nêu dự đoán, khi nam châm ở trạng thái tự do kim nằm dọc theo hướng nào?
- Làm thế nào để kiểm tra dự đoán trên.
Dựa vào thông tin sách giáo khoa (sgk) phần ô vuông trang 59, nêu cách phân biệt giữa cực Bắc và cực Nam?
10
N
S
S (South): cực Nam
N (North): cực Bắc
Dựa vào cách sơn màu, ký hiệu từ cực
11
Vậy:
12
Nam châm có đặc tính hút những vật liệu nào?
Mỗi nam châm có mấy từ cực? Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng nào?
Tên các từ cực và kí hiệu?
-Nam châm có đặc tính hút sắt, thép, niken, coban, gađôlini…những vật liệu từ.
- Cực Bắc : N ( màu đỏ hoặc màu đậm)
- Cực Nam: S (màu xanh hoặc màu nhạt)
Hình 21.1
-Nam châm nào cũng có 2 từ cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ về hướng Bắc địa lý gọi là cực Bắc, cực luôn chỉ về hướng Nam địa lý gọi là cực Nam.
CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC
NAM CHÂM VĨNH CỬU
Bài 21:
I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM :
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC
Bài 21:
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM :
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Hình 21.2 là ảnh chụp một số nam châm vĩnh cửu ( thường gọi là nam châm) được dùng trong thí nghiệm và đời sống.
-Nam châm có đặc tính hút sắt, thép, niken, coban, gađôlini…những vật liệu từ.
-Nam châm nào cũng có 2 từ cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ về hướng Bắc địa lý gọi là cực Bắc, cực luôn chỉ về hướng Nam địa lý gọi là cực Nam.
- Cực Bắc : N ( màu đỏ hoặc màu đậm)
- Cực Nam: S (màu xanh hoặc màu nhạt)
Kim nam châm (Nam châm thử)
Nam châm thẳng
Nam châm hình chữ U(Nam châm hình móng ngựa)
-Nam châm có đặc tính hút sắt, thép, niken, coban, gađôlini…những vật liệu từ.
Hình 21.1
-Nam châm nào cũng có 2 từ cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ về hướng Bắc địa lý gọi là cực Bắc, cực luôn chỉ về hướng Nam địa lý gọi là cực Nam.
CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC
NAM CHÂM VĨNH CỬU
Bài 21:
I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM :
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
- Cực Bắc : N ( màu đỏ hoặc màu đậm)
- Cực Nam: S (màu xanh hoặc màu nhạt)
17
Một số hình ảnh về nam châm sử dụng trong kỹ thuật
1.Thí nghiệm:
II. TƯƠNG TÁC GIỮA HAI NAM CHÂM
18
ĐƯA HAI THANH NAM CHÂM LẠI GẦN NHAU
(Thời gian thực hiện: 5’)
19
2. KẾT LUẬN
Khi đưa hai nam châm lại gần nhau thì:
+ Các từ cực cùng tên đẩy nhau.
+ Các từ cực khác tên hút nhau.
20
1. Thí nghiệm:
III./ TỪ TRƯỜNG:
21
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
2. Kết luận:
Từ trường là môi trường đặc biệt xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện
3. Cách nhận biết từ trường:
- Dùng kim nam châm để nhận biết từ trường.
- Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường.
Các em xem lại thí nghiệm
Qua các thí nghiệm trên, ta có thể nhận biết từ trường bằng cách nào?
Dùng kim nam châm
III./ TỪ TRƯỜNG:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
3. Cách nhận biết từ trường:
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
1. Thí nghiệm:
III./ TỪ TRƯỜNG:
23
2. Kết luận:
Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó.Ta nói trong không gian đó có từ trường.
Tại mỗi vị trí nhất định trong từ trường của thanh nam châm hoặc của dòng điện, kim nam châm đều chỉ một hướng xác định.
3. Cách nhận biết từ trường:
Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường.
- Dùng kim nam châm (nam châm thử) để nhận biết từ trường
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
* Từ trường thường được phát hiện ở khu vực:
Lân cận các đường dây cao thế, cột thu lôi.
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
Từ trường thường được phát hiện ở khu vực:
- Khu vực xung quanh thiết bị điện đang vận hành: màn hình máy vi tính, đồng hồ điện, máy sấy tóc, điện thoại di động….
- Các dây tiếp đất của các thiết bị điện..
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
Từ trường thường được phát hiện ở khu vực:
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
Trong không gian, từ trường và điện trường tồn tại trong một trường thống nhất là điện từ trường. Sóng điện từ là sự lan truyền của điện từ trường biến thiên trong không gian.
Các sóng radio, sóng vô tuyến, ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia gamma cũng là sóng điện từ. Các sóng điện từ truyền đi mang theo năng lượng. Năng lượng sóng điện từ phụ thuộc vào tần số và cường độ sóng.
Xây dựng đường dây cao thế, các trạm phát sóng điện từ xa khu dân cư; Giữ khoảng cách giữa các trạm phát sóng phát thanh truyền hình một cách thích hợp
Sử dụng điện thoại di động đúng cách, không sử dụng đàm thoại quá lâu để giảm thiểu tác hại của sóng điện từ đối với cơ thể, tắt điện thoại khi ngủ hay để xa người.
Tăng cường sử dụng truyền hình cáp, điện thoại cố định, chỉ sử dụng điện thoại di động khi cần thiết
Giáo dục bảo vệ môi trường
27
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
C4 : Nếu có một kim nam châm thì em làm thế nào để phát hiện ra trong dây dẫn AB có dòng điện hay không?
* Đặt kim nam châm lại gần dây dẫn AB, nếu kim nam châm lệch khỏi hướng Nam – Bắc, chứng tỏ trong dây dẫn AB có dòng điện chạy qua.
* Nếu kim nam châm không có hiện tượng gì chứng tỏ trong dây dẫn không có dòng điện chạy qua
A
B
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
C5: Thí nghiệm nào đã làm với nam châm chứng tỏ rằng xung quanh Trái Đất có từ trường?
Đó là thí nghiệm đặt kim nam châm ở trạng thái tự do, khi đã đứng yên, kim nam châm luôn chỉ hướng Nam - Bắc.
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
Trái đất là một nam châm khổng lồ:
+ Địa cực Bắc là cực từ nam
+ Địa cực Nam là cực từ bắc
30
Tác dụng của gió mặt trời làm thay đổi điện từ trường gây ra hiện tượng bão từ làm thay đổi đột ngột độ sáng và chuyển động cực quang tạo ra hiện tượng bắc cực quang và nam cực quang và ảnh hưởng đến sức khoẻ, hệ thống thông tin liên lạc.
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
C6: Tại một điểm trên bàn làm việc, người ta thử đi thử lại vẫn thấy kim nam châm luôn nằm dọc theo một hướng xác định, không trùng với hướng Nam – Bắc. Từ đó có thể rút ra kết luận gì về không gian xung quanh kim nam châm?
Không gian xung quanh bàn làm việc có từ trường.
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
xung quanh nam châm
xung quanh điện tích đứng yên
xung quanh trái đất
xung quanh dòng điện
Từ trường không tồn tại ở đâu?
A
b
c
d
1
Hai nam châm đặt gần nhau sẽ hút nhau
Hai nam châm đặt gần nhau sẽ đẩy nhau
Kim nam châm luôn chỉ hướng bắc nam
Nam châm luôn hút được sắt.
Dưới tác dụng của từ trường trái đất:
A
b
c
d
2
Đặt ở điểm đó một sợi dây dẫn,
dây dẫn bị nóng lên.
Đặt ở đó một kim nam châm,
kim bị lệch khỏi phương Bắc Nam
Đặt ở đó các vụn giấy thì chúng bị hút
về hướng Bắc Nam
Đặt ở đó kim đồng hồ, kim luôn chỉ
hướng Bắc Nam
Làm thế nào để nhận biết được
tại một điểm trong không gian
có từ trường?
A
b
c
d
3
BT4: Có một viên pin. Với một đoạn dây dẫn và một kim nam châm thử. Em hãy nêu cách kiểm tra xem viên pin này còn dùng được hay không?
35
Dùng đoạn dây dẫn nối với hai cực của pin, đưa lại gần kim nam châm (sao cho đoạn dây có phương song song với kim nam châm đã định hướng tự do theo phương Bắc Nam):
+ Nếu kim không bị lệch khỏi phương B-N thì pin đã hỏng.
+ Nếu kim bị lệch khỏi phương B-N thì pin còn dùng được.
CHỦ ĐỀ 2: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TỪ TRƯỜNG
III/ Vận dụng:
C5:Tổ Xung Chi là nhà phát minh của Trung Quốc thế kỉ V. Ông đã chế ra xe chỉ nam.
Đặc điểm của xe này là, dù xe có chuyển động theo hướng nào thì hình nhân trên xe cũng chỉ tay về hướng Nam.
Bí quyết nào đã làm cho hình nhân trên xe của Tổ Xung Chi luôn luôn chỉ hướng Nam?
36
C5: Có thể Tổ Xung Chi đã lắp đặt trên hình nhân một thanh nam châm.
38
Khi đi trên biển, trong rừng, trên sa mạc để xác định phương hướng chúng ta dùng vật gì?
Chúng ta phải dùng la bàn
39
1.La Bàn có cấu tạo như thế nào?
2.Bộ phận nào của La Bàn có tác dụng chỉ hướng? Giải thích.
40
41
C6: Cấu tạo của la bàn:
- Kim nam châm : là bộ phận chỉ hướng bởi vì tại mọi vị trí trên Trái Đất ( trừ ở 2 cực) kim nam châm luôn chỉ hướng Nam - Bắc.
Mặt số của la bàn.
BỘ SƯU TẬP LA BÀN
42
Nêu một số ứng dụng của Nam Châm vĩnh cửu mà em biết?
43
Một số ứng dụng của nam châm vĩnh cửu:
Loa điện
La bàn
Động cơ điện
Bóp, ví
Người đàn ông 6 năm đi bộ hút đinh, giúp người thành phố `né` đinh tặc
Đúng 5 giờ 30, bất kể trời mưa, anh Nguyễn Văn Phong (42 tuổi) vẫn cầm cây gậy nam châm do anh tự chế đi bộ khắp các con đường ở quận 12 TP.HCM để hút đinh, giúp người đi đường không bị thủng lốp xe, tránh được những tai nạn nguy hiểm.
Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm.
Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?
b. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm
a. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm
c. Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa 2 kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc – Nam thì đó là thanh nam châm
d. Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về 1 cực của Trái đất thì đó là nam châm
Khi một nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
a. Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu
b. Hai nửa đều mất hết từ tính
c. Mỗi nửa thành một nam châm mới có cả hai cực cùng tên ở hai đầu
d. Mỗi nửa thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở 2 đầu
Trên thanh nam châm, chỗ nào hút sắt mạnh nhất?
a. Phần giữa của thanh
b. Chỉ có từ cực Bắc
c. Cả hai từ cực
d. Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau
Vật nào sau đây bị nam châm hút?
a. Đồng
b. Nhôm
c. Niken
d. Bạc
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nam châm?
a. Cả 3 phát biểu đều đúng
b. Nam châm là những vật có đặc tính hút sắt,..những vật liệu từ.
c. Nam châm nào cũng có hai cực: cực dương và cực
âm
d. Khi bẻ gãy nam châm, ta có thể tách 2 cực ra khỏi nhau
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về tương tác giữa 2 nam châm?
a. Các cực cùng tên thì hút nhau, khác tên có thể đẩy hoặc hút nhau.
b. Các cực cùng tên thì hút nhau, khác tên thì đẩy nhau
c. Các cực cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau
d. Cả a,b,c đều đúng.
Trong các vật sau đây, vật nào có sử dụng nam châm vĩnh cửu?
a. La bàn điện
b. La bàn
c. Chuông điện
Từ tính của nam châm
Tương tác giữa hai nam châm
Hút sắt, thép, vật liệu từ.
Kim nam châm ở trạng thái tự do luôn định hướng Bắc- Nam
Hai từ cực cùng tên đặt gần nhau thì đẩy nhau
Hai từ cực khác tên đặt gần nhau thì hút nhau
Có thể em chưa biết:
Vào năm 1600, nhà vật lý người Anh W.Ghin-bớt (William Gibert, 154 0– 1603) , đã đưa ra giả thuyết Trái Đất là một nam châm khổng lồ. Để kiểm tra giả thuyết của mình, Ghin – bớt đã làm một quả cầu lớn bằng sắt nhiễm từ, gọi nó là “Trái Đất tí hon” và đặt các từ cực của nó ở các địa cực. Đưa la bàn lại gần Trái Đất tí hon ông thấy trừ ở hai cực, còn ở mọi điểm trên quả cầu, kim la bàn đều chỉ hướng Nam – Bắc. Hiện nay vẫn chưa có sự giải thích chi tiết và thỏa đáng về nguồn gốc từ tính của Trái Đất.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài và làm vận dụng sgk
Làm bài tập bài 21.1->21.6 sách bài tập.
Đọc trước nội dung bài 22.
55
`
Cảm ơn các thầy cô giáo
và các em học sinh đã tham gia tiết học!
 









Các ý kiến mới nhất