Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Tự tin

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Yuuki Ngọc
Ngày gửi: 17h:43' 10-12-2012
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên: Trần Văn Giàu
NHIệT LIệT CHàO MừNG CáC THầY CÔ GIáO Về Dự HộI GIảNG
Môn GDCD 7
Trường THCS Thọ Nghiệp
Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ?
- Em đã làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống
tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình?
1. Truyện đọc:
Trịnh Hải Hà và chuyến du học Xin-ga-po
- Hoàn cảnh:
Bố là bộ đội, mẹ là công nhân, lương thấp, phải nuôi hai con ăn học.
- Điều kiện:
Học ở gác xép, giá sách khiêm tốn, cát-xét cũ.
- ý thức, phương pháp:
Tự học, học trong sách giáo khoa, sách nâng cao, tivi; cùng anh trai luyện nói với người nước ngoài.
- Kết quả: Hải Hà học giỏi toàn diện, thành thạo tiếng Anh, được đi du học Xin-ga-po.
Biểu hiện sự tự tin ở bạn Hà:
+ Trong học tập: Chủ động, sáng tạo, gặp khó khăn không dao động.
+ Trong giao tiếp: Chủ động, tự tin, thoải mái, chững chạc.
Chưa thuận
lợi, đầy đủ.
Chủ động, sáng
tạo, khoa học.
1. Truyện đọc:
* Bác Hồ: Tin tưởng vào khả năng lao động, dám nghĩ, dám làm.
=> Kết quả tìm được con đường cứu nước giải phóng dân tộc.
Năm 1911, khi đó Bác Hồ còn trẻ. Một hôm, anh Ba tên của Bác Hồ thời ấy có rủ một người bạn ra đi tìm đường cứu nước. Người bạn có hỏi: Chúng ta lấy tiền đâu ra mà đi. Bác vừa nói vừa giơ hai bàn tay: Đây tiền đây! Chúng ta sẽ làm bất cứ việc gì để sống và để đi. Lúc đầu người bạn đồng ý nhưng sau suy nghĩ kĩ về cuộc đi có vẻ phiêu lưu đã không đủ can đảm để giữ lời hứa. Còn Bác Hồ đã ra đi tìm đường
cứu nước. Bằng chính đôi bàn tay của mình, Bác đã làm nhiều nghề khác nhau: Phụ bếp, bồi bàn, viết báo. và đi khắp năm châu. Cuối cùng Bác đã tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc.
1. Truyện đọc:
Thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký lên 4 tuổi đã bị liệt 2 tay, 7 tuổi tập viết bằng chân. Lúc đầu tập viết ông gặp rất nhiều khó khăn: mỏi lưng, đau chân, thường xuyên bị chuột rút. Nhưng với sự tự tin vào khả năng của bản thân mình, ông đã vượt lên số phận run rủi và đã trở thành một Nhà giáo ưu tú viết bằng chân. Cũng đôi chân ấy, ông đã viết sách, làm thơ, dạy học để "vẽ" lên một huyền thoại, một tấm gương vượt khó là biểu tượng cho nhiều thế hệ thanh thiếu niên Việt Nam noi theo.
Nguyễn Ngọc Ký: Tin vào khả năng của bản thân, vượt lên số phận, gặp khó khăn không nản => Kết quả: viết như người bình thường, trở thành Nhà giáo ưu tú.
1. Truyện đọc:
* Biểu hiện sự tự tin ở bạn Hà:
+ Trong học tập: Chủ động, sáng tạo, gặp khó khăn không dao động.
+ Trong giao tiếp: Chủ động, tự tin, thoải mái, chững chạc.
=> Được du học Xin-ga-po.
* Bác Hồ: Tin tưởng vào khả năng lao động, dám nghĩ, dám làm => Kết quả tìm được con đường cứu nước giải phóng dân tộc.
* Nguyễn Ngọc Ký: Tin vào khả năng của bản thân, vượt lên số phận, gặp khó khăn không nản => Kết quả: viết như người bình thường, trở thành Nhà giáo ưu tú.
2. Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin?
Tự tin là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, không hoang mang dao động, hành động cương quyết dám nghĩ, dám làm.
b) ý nghĩa của tự tin:
- Giúp con người có thêm sức mạnh, nghị lực và sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn.
1. Truyện đọc:
2. Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin?
Tự tin là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, không hoang mang dao động, hành động cương quyết dám nghĩ, dám làm.
b) ý nghĩa của tự tin:
- Giúp con người có thêm sức mạnh, nghị lực và sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn.
1. Truyện đọc:
2. Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin?
Tự tin là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, không hoang mang dao động, hành động cương quyết dám nghĩ, dám làm.
b) ý nghĩa của tự tin:
- Giúp con người có thêm sức mạnh, nghị lực và sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn.
Chủ động tự giác, mạnh dạn hỏi thầy, hỏi bạn.
Ngại học, ngại hỏi, ỷ lại, dựa dẫm vào thầy.
Tích cực, tự giác, nhiệt tình, không ngại việc .
Ngại việc, phó thác công việc cho người khác .
Hăng say luyện tập, quyết tâm phấn đấu.
Ngại luyện tập, hồi hộp, nhút nhát.
Vượt qua khó khăn, thành công trong cuộc sống
Không thành công trong cuộc sống.
- Nếu không tự tin con người trở nên yếu đuối, bé nhỏ.
1. Truyện đọc:
2. Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin?
b) ý nghĩa của tự tin:
c) Rèn luyện tính tự tin:
- Chủ động tự giác trong học tập.
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể.
- Cần khắc phục tính rụt rè, tự ti, dựa dẫm, ba phải.
1. Truyện đọc:
2. Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin?
b) ý nghĩa của tự tin:
c) Rèn luyện tính tự tin:
* Tục ngữ: - Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
- Có cứng mới đứng đầu gió
* Những câu ca dao, ngạn ngữ nói về sự tự tin:
- Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
Ta như cây ngay giữa rừng
Ai lay chẳng chuyển, ai rung chẳng rời
- Sự tự tin sẽ đưa con người đến thành công. (ngạn ngữ Anh)
1. Truyện đọc:
2. Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin:
b) ý nghĩa của tự tin:
c) Rèn luyện tính tự tin:
3. Bài tập:
a, Hãy nhận xét bản thân em đã có tính tự tin chưa. Khi gặp việc khó, bài khó em có nản lòng, có chùn bước không? Hãy kể một số việc làm tốt nhờ có tính tự tin.
1. Truyện đọc:
2. Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin?
b) ý nghĩa của tự tin:
c) Rèn luyện tính tự tin:
3. Bài tập:
b, Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
1, Người tự tin là người biết tự giải quyết lấy công việc của mình;
2, Người tự tin chỉ một mình quyết định công việc, không cần hỏi ý kiến ai;
3, Người tự ti luôn cảm thấy mình nhỏ bé, yếu đuối;
4, Người tự tin không lệ thuộc, dựa dẫm vào người khác;
5. Người tự tin dám tự quyết định và hành động;
6, Tính rụt rè làm cho con người khó phát huy được khả năng của mình;
7, Người tự tin không cần hợp tác với ai;
8, Người có tính ba phải là người thiếu tự tin;
9, Người tự tin luôn đánh giá cao bản thân mình.
1. Truyện đọc:
2. Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin?
b) ý nghĩa của tự tin:
c) Rèn luyện tính tự tin:
3. Bài tập:
b, Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
1, Người tự tin là người biết tự giải quyết lấy công việc của mình;
2, Người tự tin chỉ một mình quyết định công việc, không cần hỏi ý kiến ai;
3, Người tự ti luôn cảm thấy mình nhỏ bé, yếu đuối;
4, Người tự tin không lệ thuộc, dựa dẫm vào người khác;
5. Người tự tin dám tự quyết định và hành động;
6, Tính rụt rè làm cho con người khó phát huy được khả năng của mình;
7, Người tự tin không cần hợp tác với ai;
8, Người có tính ba phải là người thiếu tự tin;
9, Người tự tin luôn đánh giá cao bản thân mình.
ý kiến 1, 4, 5 là Tự tin; 3, 6, 8 là Tự ti; 2, 7, 9 là Tự cao, tự đại
(Tự cao, tự đại là tự cho mình là nhất, là hơn người mà coi thường người khác)
Lưu ý: Tự ti, tự cao, tự đại, tự đắc, tự phụ, tự mãn, rụt rè, ba phải là những biểu hiện lệch lạc, tiêu cực cần phê phán, khắc phục.
1. Truyện đọc:
2. Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin?
b) ý nghĩa của tự tin:
c) Rèn luyện tính tự tin:
3. Bài tập:
c, Hãy ghi lại cảm nghĩ của em về một tấm gương tự tin mà em biết.
1. Truyện đọc:
2. Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin?
b) ý nghĩa của tự tin:
c) Rèn luyện tính tự tin:
3. Bài tập:
d, Giờ kiểm tra toán cả lớp đang chăm chú làm bài. Hân làm xong bài, nhìn sang bên trái, thấy đáp số của Hoàng khác đáp số của mình, Hân vội vàng chữa bài. Sau đó, Hân lại quay sang phải, thấy Tuấn làm khác mình, Hân cuống lên định chép nhưng đã muộn, vừa lúc đó, cô giáo nhắc cả lớp nộp bài.
Em hãy nhận xét hành vi của Hân trong tình huống trên.
1. Truyện đọc:
2. Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin?
b) ý nghĩa của tự tin:
c) Rèn luyện tính tự tin:
3. Bài tập:
đ, Em đã rèn luyện tính tự tin bằng cách nào?
Tự tin
a) Biểu hiện: Tự tin là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, không hoang mang dao động, hành động cương quyết dám nghĩ, dám làm.
b) ý nghĩa của tự tin: Giúp con người có thêm sức mạnh, nghị lực và sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn. Nếu không tự tin con người trở nên yếu đuối, bé nhỏ.
c) Rèn luyện tính tự tin: Chủ động tự giác trong học tập. Tích cực tham gia các hoạt động tập thể. Cần khắc phục tính rụt rè, tự ti, dựa dẫm, ba phải.
Phân biệt: Tự tin với tư ti, tự cao, tự đại.
+ Tự ti là tự đánh giá mình kém cỏi, không tin vào khả năng của mình.
+ Tự cao, tự đại là tự cho mình là nhất, là hơn người mà coi thường người khác
Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc phần nội dung bài học
- Làm bài tập đ/(SGK)
- Chuẩn bị trước bài 12: “Sống và làm việc có kế hoạch”
Giờ học kết thúc
XIN CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH!
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓