Tuần 23-24. MRVT: Trật tự - An ninh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Ngày gửi: 14h:18' 27-02-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 207
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Ngày gửi: 14h:18' 27-02-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
KHỞI ĐỘNG
Tôi thấy
- Chọn câu văn miêu tả đầy đủ nhất việc làm của chú công an trong bức ảnh sau:
A. Chú công an đứng trên bục giao thông.
B. Chú công an đang làm nhiệm vụ giữ trật tự giao thông.
C. Chú công an đang thổi còi.
- Em hiểu Trật tự giao thông là gì ?
+ Trật tự giao thông là tình trạng giao thông theo
đúng quy định đảm bảo an toàn.
- Theo em Trật tự là nói về điều gì ?
+ Trật tự là tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật.
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ:Trật tự - An ninh
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh ?
A. Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt
an toàn
hại.
Để đảm bảo an toàn chúng em đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
B. Yên ổn hẳn về chính trị và trật tự xã hội.
an ninh
Các chú công an đang giữ an ninh cho phố phường.
Bố em là sĩ quan an ninh.
Các chú công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an ninh xã hội.
C. Không có chiến tranh và thiên tai.
Cuộc sống ở miền quê này thật bình yên.
bình yên
An ninh
An: yên, yên ổn
Ninh: Yên lặng, bình yên.
Yên ổn hẳn về chính trị và trật tự xã hội.
- Vậy, các cơ quan, tổ chức giữ gìn trật tự, an ninh là những cơ quan
nào ?
+ Đồn biên phòng, Trụ sở công an, Tòa án nhân dân,. …..
- Ở trường học, những người góp phần giữ gìn trật tự, an ninh là những
ai?
+ Thầy cô giáo, bác bảo vệ và chính các em.
- Giữ gìn an ninh, trật tự là trách nhiệm của:
+ Lực lượng an ninh.
+ Các cơ quan an ninh.
+ Tất cả mọi người.
độngtừ
từ có thể kết hợp với từ
danh từ
từ và động
Bài 2: Tìm và ghi lại những danh
an
anninh.
ninh (Tạo từ mới)
Danh từ kết hợp với từ
an ninh
cơ quan an ninh
lực lượng an ninh
sĩ quan an ninh
chiến sĩ an ninh
xã hội an ninh
an ninh chính trị
an ninh tổ quốc
giải pháp an ninh
Động từ kết hợp với từ
an ninh
bảo vệ an ninh
giữ gìn an ninh
giữ vững an ninh
củng cố an ninh
quấy rối an ninh
thiết lập an ninh
khủng bố
trấn áp tội phạm
Bài 3: Hãy xếp các từ sau đây theo nhóm thích hợp:: công an,
đồn biên phòng, toà án, xét xử, bảo mật, cảnh giác, cơ quan an ninh,
giữ bí mật, thẩm phán.
a) Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện
công việc bảo vệ, trật tự, an ninh
b) Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh
hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an
ninh
Đồn biên phòng
Đồn biên phòng là nơi các chú công an đóng quân và làm
việc; là nơi phòng thủ trấn giữ biên giới của một đất nước.
Xét xử: xem xét và xử các vụ án
Toà án cơ quan nhà nước có nhiệm vụ xét xử các vụ
phạm pháp, kiện tụng.
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan,tổ
chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên. (Suy
nghĩ – Trao đổi – Chia sẻ)
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ ,
số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an.
c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có
một mình và không để người lạ vào nhà.
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở
bên.
Các ý
a,
b,
c,
d,
Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Từ ngữ chỉ người
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan,tổ
chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên. (Suy
nghĩ – Trao đổi – Chia sẻ)
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ ,
số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an.
c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có
một mình và không để người lạ vào nhà.
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở
bên.
Các ý
a,
Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Nhớ số điện thoại của cha mẹ và
địa chỉ, số điện thoại của ông bà,
chú bác, người thân.
b,
- Gọi điện thoại.
- Kêu lớn để những người xung
quanh biết.
- Chạy đến nhà người quen.
c,
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh
nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật
đắt tiền.
d,
- Khoá cửa, không cho người lạ biết
em chỉ có một mình và không để
người lạ vào nhà.
Từ ngữ chỉ người
Ông bà, chú bác,
người thân.
113 hoặc 114, 115.
- Nhà hàng, cửa
hiệu, trường học,
đồn công an.
Hàng xóm, bạn bè.
- Tìm thêm các từ ngữ chỉ việc làm, cơ quan, tổ chức, người có thể giúp em
để đảm bảo an toàn cho bản thân ?
Các ý
Từ ngữ chỉ việc làm
Không nhận đồ từ người lạ; không
tự ý đi theo người lạ; lựa chọn nội
dung lành mạnh trên mạng, …
Từ ngữ chỉ cơ quan,
tổ chức
Từ ngữ chỉ người
Thôn xã, hội phụ
nữ,…
Thầy cô, bác bảo
vệ, các bạn học
sinh, ….
Bài 5 : a, cảnh giác
b, bảo vệ
c, bảo mật
d, bí mật
* Nói ra suy nghĩ của mình:
- Các em đã làm những gì để giữ gìn trật tự an ninh ở trường học
của mình ?
+ Thực hiện tốt nội quy trường lớp.
+ Không gây gổ đánh nhau.
+ Không trộm đồ của người khác.
…………
- Còn ở địa phương, các em đã làm được những gì để giữ gìn an ninh
xóm làng ?
+ Thực hiện tốt hương ước ở địa phương.
+ Vận động mọi người giữ gìn trật tự, an ninh.
……..
Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
Bài 1:
Bài 2:
KHỞI ĐỘNG
Tôi thấy
- Chọn câu văn miêu tả đầy đủ nhất việc làm của chú công an trong bức ảnh sau:
A. Chú công an đứng trên bục giao thông.
B. Chú công an đang làm nhiệm vụ giữ trật tự giao thông.
C. Chú công an đang thổi còi.
- Em hiểu Trật tự giao thông là gì ?
+ Trật tự giao thông là tình trạng giao thông theo
đúng quy định đảm bảo an toàn.
- Theo em Trật tự là nói về điều gì ?
+ Trật tự là tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật.
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ:Trật tự - An ninh
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh ?
A. Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt
an toàn
hại.
Để đảm bảo an toàn chúng em đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
B. Yên ổn hẳn về chính trị và trật tự xã hội.
an ninh
Các chú công an đang giữ an ninh cho phố phường.
Bố em là sĩ quan an ninh.
Các chú công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an ninh xã hội.
C. Không có chiến tranh và thiên tai.
Cuộc sống ở miền quê này thật bình yên.
bình yên
An ninh
An: yên, yên ổn
Ninh: Yên lặng, bình yên.
Yên ổn hẳn về chính trị và trật tự xã hội.
- Vậy, các cơ quan, tổ chức giữ gìn trật tự, an ninh là những cơ quan
nào ?
+ Đồn biên phòng, Trụ sở công an, Tòa án nhân dân,. …..
- Ở trường học, những người góp phần giữ gìn trật tự, an ninh là những
ai?
+ Thầy cô giáo, bác bảo vệ và chính các em.
- Giữ gìn an ninh, trật tự là trách nhiệm của:
+ Lực lượng an ninh.
+ Các cơ quan an ninh.
+ Tất cả mọi người.
độngtừ
từ có thể kết hợp với từ
danh từ
từ và động
Bài 2: Tìm và ghi lại những danh
an
anninh.
ninh (Tạo từ mới)
Danh từ kết hợp với từ
an ninh
cơ quan an ninh
lực lượng an ninh
sĩ quan an ninh
chiến sĩ an ninh
xã hội an ninh
an ninh chính trị
an ninh tổ quốc
giải pháp an ninh
Động từ kết hợp với từ
an ninh
bảo vệ an ninh
giữ gìn an ninh
giữ vững an ninh
củng cố an ninh
quấy rối an ninh
thiết lập an ninh
khủng bố
trấn áp tội phạm
Bài 3: Hãy xếp các từ sau đây theo nhóm thích hợp:: công an,
đồn biên phòng, toà án, xét xử, bảo mật, cảnh giác, cơ quan an ninh,
giữ bí mật, thẩm phán.
a) Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện
công việc bảo vệ, trật tự, an ninh
b) Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh
hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an
ninh
Đồn biên phòng
Đồn biên phòng là nơi các chú công an đóng quân và làm
việc; là nơi phòng thủ trấn giữ biên giới của một đất nước.
Xét xử: xem xét và xử các vụ án
Toà án cơ quan nhà nước có nhiệm vụ xét xử các vụ
phạm pháp, kiện tụng.
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan,tổ
chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên. (Suy
nghĩ – Trao đổi – Chia sẻ)
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ ,
số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an.
c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có
một mình và không để người lạ vào nhà.
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở
bên.
Các ý
a,
b,
c,
d,
Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Từ ngữ chỉ người
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan,tổ
chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên. (Suy
nghĩ – Trao đổi – Chia sẻ)
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ ,
số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an.
c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có
một mình và không để người lạ vào nhà.
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở
bên.
Các ý
a,
Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Nhớ số điện thoại của cha mẹ và
địa chỉ, số điện thoại của ông bà,
chú bác, người thân.
b,
- Gọi điện thoại.
- Kêu lớn để những người xung
quanh biết.
- Chạy đến nhà người quen.
c,
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh
nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật
đắt tiền.
d,
- Khoá cửa, không cho người lạ biết
em chỉ có một mình và không để
người lạ vào nhà.
Từ ngữ chỉ người
Ông bà, chú bác,
người thân.
113 hoặc 114, 115.
- Nhà hàng, cửa
hiệu, trường học,
đồn công an.
Hàng xóm, bạn bè.
- Tìm thêm các từ ngữ chỉ việc làm, cơ quan, tổ chức, người có thể giúp em
để đảm bảo an toàn cho bản thân ?
Các ý
Từ ngữ chỉ việc làm
Không nhận đồ từ người lạ; không
tự ý đi theo người lạ; lựa chọn nội
dung lành mạnh trên mạng, …
Từ ngữ chỉ cơ quan,
tổ chức
Từ ngữ chỉ người
Thôn xã, hội phụ
nữ,…
Thầy cô, bác bảo
vệ, các bạn học
sinh, ….
Bài 5 : a, cảnh giác
b, bảo vệ
c, bảo mật
d, bí mật
* Nói ra suy nghĩ của mình:
- Các em đã làm những gì để giữ gìn trật tự an ninh ở trường học
của mình ?
+ Thực hiện tốt nội quy trường lớp.
+ Không gây gổ đánh nhau.
+ Không trộm đồ của người khác.
…………
- Còn ở địa phương, các em đã làm được những gì để giữ gìn an ninh
xóm làng ?
+ Thực hiện tốt hương ước ở địa phương.
+ Vận động mọi người giữ gìn trật tự, an ninh.
……..
Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
Bài 1:
Bài 2:
 







Các ý kiến mới nhất