Tuần 23-24. MRVT: Trật tự - An ninh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Nậu
Ngày gửi: 09h:08' 28-02-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 587
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Nậu
Ngày gửi: 09h:08' 28-02-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 587
Số lượt thích:
0 người
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu
đúng nghĩa của từ an ninh?
a.Yên ổn hẳn, tránh được tai
nạn, tránh được thiệt hại.
b. Yên ổn về chính trị và trật tự
xã hội.
c. Không có chiến tranh và
thiên tai.
• An ninh là tình hình chính trị
và trật tự xã hội bình thường,
yên ổn, không có rối loạn, an
ninh được đảm bảo, không có
rối loạn.
Đồn biên phòng
Xét xử
Bài 4: Những từ ngữ chỉ những
việc làm, những cơ quan tổ chức
và những người có thể giúp em
tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở
bên.
1) Từ ngữ chỉ việc làm
2) Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức
3) Từ ngữ chỉ người
- Từ ngữ chỉ việc làm
Nhớ số điện thoại của ba mẹ; nhớ
địa chỉ số nhà của người thân; gọi điện
thoại 113 hoặc 114, 115; kêu lớn để
người xung quanh biết; chạy đến nhà
người quen; không mang đồ trang sức
đắt tiền; khoá cửa không cho người lạ
vào nhà khi không có người lớn.
- Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức
Nhà hàng,cửa hiệu,
Đồn công an,113, 114, 115
- Từ ngữ chỉ người
Ông bà, chú bác, người thân,
hàng xóm, bạn bè, …..
Em hiểu nghĩa của
từ an ninh là gì?
113; 114; 115 là số
điện thoại của cơ
quan tổ chức nào?
Em đang học bài ở
nhà, bỗng thấy nhà
người hàng xóm bị
cháy. Em sẽ làm gì
trong tình huống này?
Chóc c¸c em ch¨m ngoan!
đúng nghĩa của từ an ninh?
a.Yên ổn hẳn, tránh được tai
nạn, tránh được thiệt hại.
b. Yên ổn về chính trị và trật tự
xã hội.
c. Không có chiến tranh và
thiên tai.
• An ninh là tình hình chính trị
và trật tự xã hội bình thường,
yên ổn, không có rối loạn, an
ninh được đảm bảo, không có
rối loạn.
Đồn biên phòng
Xét xử
Bài 4: Những từ ngữ chỉ những
việc làm, những cơ quan tổ chức
và những người có thể giúp em
tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở
bên.
1) Từ ngữ chỉ việc làm
2) Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức
3) Từ ngữ chỉ người
- Từ ngữ chỉ việc làm
Nhớ số điện thoại của ba mẹ; nhớ
địa chỉ số nhà của người thân; gọi điện
thoại 113 hoặc 114, 115; kêu lớn để
người xung quanh biết; chạy đến nhà
người quen; không mang đồ trang sức
đắt tiền; khoá cửa không cho người lạ
vào nhà khi không có người lớn.
- Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức
Nhà hàng,cửa hiệu,
Đồn công an,113, 114, 115
- Từ ngữ chỉ người
Ông bà, chú bác, người thân,
hàng xóm, bạn bè, …..
Em hiểu nghĩa của
từ an ninh là gì?
113; 114; 115 là số
điện thoại của cơ
quan tổ chức nào?
Em đang học bài ở
nhà, bỗng thấy nhà
người hàng xóm bị
cháy. Em sẽ làm gì
trong tình huống này?
Chóc c¸c em ch¨m ngoan!
 








Các ý kiến mới nhất