Tuần 23-24. MRVT: Trật tự - An ninh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hải
Ngày gửi: 14h:32' 07-03-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hải
Ngày gửi: 14h:32' 07-03-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
Tiết 47: Mở rộng vốn từ Trật tự - An ninh
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Nắm được nghĩa của từ an ninh. Làm được BT 1; tìm
được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an
ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp
được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học,
năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
+ Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
Khởi động
Em hãy đặt câu ghép với cặp từ quan hệ
sau và chỉ ra được cặp từ đó thể hiện
quan hệ gì ?
Vì… nên…
Nếu… thì…
Tuy… nhưng…
Chẳng những… mà…
Thứ Ba ngày 7 tháng 3 năm 2023
Luyện từ và câu
Tiết 47: Mở rộng vốn từ Trật tự- An ninh
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh ?
Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh
an toàn
được thiệt hại.
Để đảm bảo an toàn chúng em đội mũ bảo hiểm khi tham
gia giao thông.
A
Yên ổn
ổn hẳn
hẳn về
về chính
chính trị
trị và
và trật
trật tự
tự xã
xã hội.
hội.
B Yên
an ninh
Các chú công an đang giữ an ninh cho phố phường.
Bố em là sĩ quan an ninh.
Các chú công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an ninh xã hội.
C Không có chiến tranh và thiên tai.
Cuộc sống ở miền quê này thật bình yên.
bình yên
An ninh
An: yên, yên ổn
Ninh: Yên lặng, bình yên.
Yên ổn hẳn về chính trị và trật tự xã hội.
- Vậy, các cơ quan, tổ chức giữ gìn trật tự, an ninh là
những cơ quan nào ?
+ Đồn biên phòng, Trụ sở công an, Tòa án nhân dân,.
…..
- Ở trường học, những người góp phần giữ gìn trật tự,
an ninh là những ai ?
+ Thầy cô giáo, bác bảo vệ và chính các em.
- Giữ gìn an ninh, trật tự là trách nhiệm của:
+ Lực lượng an ninh.
+ Các cơ quan an ninh.
+ Tất cả mọi người.
độngtừ
từ có thể kết hợp
danhtừ
từ và động
Bài 2: Tìm và ghi lại những danh
anninh.
ninh
với từ an
Danh từ kết hợp với từ an ninh
cơ quan an ninh
lực lượng an ninh
(Tạo từ mới)
Động từ kết hợp với từ an ninh
bảo vệ an ninh
giữ gìn an ninh
sĩ quan an ninh
giữ vững an ninh
chiến sĩ an ninh
xã hội an ninh
an ninh chính trị
củng cố an ninh
an ninh tổ quốc
giải pháp an ninh
quấy rối an ninh
thiết lập an ninh
- Danh từ kết hợp với an ninh: lực lượng an ninh
- §éng tõ kÕt hîp víi an ninh: gi÷ v÷ng an ninh
PHÁ HOẠI TRẬT TỰ, AN NINH
khủng bố
Bảo vệ trật tự, an ninh
trấn áp tội phạm
Bài 3: Hãy xếp các từ sau đây theo nhóm thích hợp::công an,
đồn biên phòng, toà án, xét xử, bảo mật, cảnh giác, cơ quan an ninh,
giữ bí mật, thẩm phán.
a) Chỉ người, cơ quan, tổ
chức thực hiện công việc
bảo vệ, trật tự, an ninh
b) Chỉ hoạt động bảo vệ
trật tự, an ninh hoặc yêu
cầu của việc bảo vệ trật
tự, an ninh
Đồn biên phòng
Đồn biên phòng là nơi các chú công an đóng quân và làm việc; là
nơi phòng thủ trấn giữ biên giới của một đất nước.
Xét xử: xem xét và xử các vụ án
Toà án cơ quan nhà nước có nhiệm vụ xét xử các vụ
phạm pháp, kiện tụng.
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm,
những cơ quan, tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ
khi cha mẹ em không có ở bên. (Suy nghĩ – Trao đổi – Chia sẻ)
a) Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ
và địa chỉ , số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b) Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai
nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu,
trường học, đồn công an.
c) Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung
quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d) Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết
em chỉ có một mình và không để người lạ vào nhà.
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người
có thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở bên.
Các ý
a)
b)
c)
d)
Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Từ ngữ chỉ người
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm,
những cơ quan,tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ
khi cha mẹ em không có ở bên. (Suy nghĩ – Trao đổi – Chia sẻ)
a) Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ
và địa chỉ , số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b) Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai
nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu,
trường học, đồn công an.
c) Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung
quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d) Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết
em chỉ có một mình và không để người lạ vào nhà.
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có
thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở bên.
Các ý
a)
b)
Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Nhớ số điện thoại của cha mẹ
và địa chỉ, số điện thoại của ông
bà, chú bác, người thân.
- Gọi điện thoại.
- Kêu lớn để những người
xung quanh biết.
- Chạy đến nhà người quen.
c)
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh
nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc
vật đắt tiền.
d)
- Khoá cửa, không cho người lạ
biết em chỉ có một mình và
không để người lạ vào nhà.
Từ ngữ chỉ người
Ông bà, chú bác,
người thân.
113 hoặc 114, 115.
- Nhà hàng, cửa
hiệu, trường học,
đồn công an.
Hàng xóm, bạn bè.
- Tìm thêm các từ ngữ chỉ việc làm, cơ quan, tổ chức,
người có thể giúp em để đảm bảo an toàn cho bản thân ?
Các ý
Từ ngữ chỉ việc làm
Không nhận đồ từ
người lạ; không tự ý đi
theo người lạ; lựa chọn
nội dung lành mạnh
trên mạng, …
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Từ ngữ chỉ người
Thôn xã, hội
phụ nữ,…
Thầy cô, bác bảo
vệ, các bạn học
sinh, ….
* Nói ra suy nghĩ của mình:
- Các em đã làm những gì để giữ gìn trật tự an ninh ở
trường học của mình ?
+ Thực hiện tốt nội quy trường lớp.
+ Không gây gổ đánh nhau.
+ Không trộm đồ của người khác.
…………
- Còn ở địa phương, các em đã làm được những gì
để giữ gìn an ninh xóm làng ?
+ Thực hiện tốt hương ước ở địa phương.
+ Vận động mọi người giữ gìn trật tự, an ninh.
……..
Cảm ơn các em đã
học tập tích cực !
https://www.freeppt7.com
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Nắm được nghĩa của từ an ninh. Làm được BT 1; tìm
được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an
ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp
được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học,
năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
+ Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
Khởi động
Em hãy đặt câu ghép với cặp từ quan hệ
sau và chỉ ra được cặp từ đó thể hiện
quan hệ gì ?
Vì… nên…
Nếu… thì…
Tuy… nhưng…
Chẳng những… mà…
Thứ Ba ngày 7 tháng 3 năm 2023
Luyện từ và câu
Tiết 47: Mở rộng vốn từ Trật tự- An ninh
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh ?
Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh
an toàn
được thiệt hại.
Để đảm bảo an toàn chúng em đội mũ bảo hiểm khi tham
gia giao thông.
A
Yên ổn
ổn hẳn
hẳn về
về chính
chính trị
trị và
và trật
trật tự
tự xã
xã hội.
hội.
B Yên
an ninh
Các chú công an đang giữ an ninh cho phố phường.
Bố em là sĩ quan an ninh.
Các chú công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an ninh xã hội.
C Không có chiến tranh và thiên tai.
Cuộc sống ở miền quê này thật bình yên.
bình yên
An ninh
An: yên, yên ổn
Ninh: Yên lặng, bình yên.
Yên ổn hẳn về chính trị và trật tự xã hội.
- Vậy, các cơ quan, tổ chức giữ gìn trật tự, an ninh là
những cơ quan nào ?
+ Đồn biên phòng, Trụ sở công an, Tòa án nhân dân,.
…..
- Ở trường học, những người góp phần giữ gìn trật tự,
an ninh là những ai ?
+ Thầy cô giáo, bác bảo vệ và chính các em.
- Giữ gìn an ninh, trật tự là trách nhiệm của:
+ Lực lượng an ninh.
+ Các cơ quan an ninh.
+ Tất cả mọi người.
độngtừ
từ có thể kết hợp
danhtừ
từ và động
Bài 2: Tìm và ghi lại những danh
anninh.
ninh
với từ an
Danh từ kết hợp với từ an ninh
cơ quan an ninh
lực lượng an ninh
(Tạo từ mới)
Động từ kết hợp với từ an ninh
bảo vệ an ninh
giữ gìn an ninh
sĩ quan an ninh
giữ vững an ninh
chiến sĩ an ninh
xã hội an ninh
an ninh chính trị
củng cố an ninh
an ninh tổ quốc
giải pháp an ninh
quấy rối an ninh
thiết lập an ninh
- Danh từ kết hợp với an ninh: lực lượng an ninh
- §éng tõ kÕt hîp víi an ninh: gi÷ v÷ng an ninh
PHÁ HOẠI TRẬT TỰ, AN NINH
khủng bố
Bảo vệ trật tự, an ninh
trấn áp tội phạm
Bài 3: Hãy xếp các từ sau đây theo nhóm thích hợp::công an,
đồn biên phòng, toà án, xét xử, bảo mật, cảnh giác, cơ quan an ninh,
giữ bí mật, thẩm phán.
a) Chỉ người, cơ quan, tổ
chức thực hiện công việc
bảo vệ, trật tự, an ninh
b) Chỉ hoạt động bảo vệ
trật tự, an ninh hoặc yêu
cầu của việc bảo vệ trật
tự, an ninh
Đồn biên phòng
Đồn biên phòng là nơi các chú công an đóng quân và làm việc; là
nơi phòng thủ trấn giữ biên giới của một đất nước.
Xét xử: xem xét và xử các vụ án
Toà án cơ quan nhà nước có nhiệm vụ xét xử các vụ
phạm pháp, kiện tụng.
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm,
những cơ quan, tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ
khi cha mẹ em không có ở bên. (Suy nghĩ – Trao đổi – Chia sẻ)
a) Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ
và địa chỉ , số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b) Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai
nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu,
trường học, đồn công an.
c) Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung
quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d) Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết
em chỉ có một mình và không để người lạ vào nhà.
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người
có thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở bên.
Các ý
a)
b)
c)
d)
Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Từ ngữ chỉ người
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm,
những cơ quan,tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ
khi cha mẹ em không có ở bên. (Suy nghĩ – Trao đổi – Chia sẻ)
a) Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ
và địa chỉ , số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b) Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai
nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu,
trường học, đồn công an.
c) Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung
quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d) Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết
em chỉ có một mình và không để người lạ vào nhà.
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có
thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở bên.
Các ý
a)
b)
Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Nhớ số điện thoại của cha mẹ
và địa chỉ, số điện thoại của ông
bà, chú bác, người thân.
- Gọi điện thoại.
- Kêu lớn để những người
xung quanh biết.
- Chạy đến nhà người quen.
c)
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh
nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc
vật đắt tiền.
d)
- Khoá cửa, không cho người lạ
biết em chỉ có một mình và
không để người lạ vào nhà.
Từ ngữ chỉ người
Ông bà, chú bác,
người thân.
113 hoặc 114, 115.
- Nhà hàng, cửa
hiệu, trường học,
đồn công an.
Hàng xóm, bạn bè.
- Tìm thêm các từ ngữ chỉ việc làm, cơ quan, tổ chức,
người có thể giúp em để đảm bảo an toàn cho bản thân ?
Các ý
Từ ngữ chỉ việc làm
Không nhận đồ từ
người lạ; không tự ý đi
theo người lạ; lựa chọn
nội dung lành mạnh
trên mạng, …
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Từ ngữ chỉ người
Thôn xã, hội
phụ nữ,…
Thầy cô, bác bảo
vệ, các bạn học
sinh, ….
* Nói ra suy nghĩ của mình:
- Các em đã làm những gì để giữ gìn trật tự an ninh ở
trường học của mình ?
+ Thực hiện tốt nội quy trường lớp.
+ Không gây gổ đánh nhau.
+ Không trộm đồ của người khác.
…………
- Còn ở địa phương, các em đã làm được những gì
để giữ gìn an ninh xóm làng ?
+ Thực hiện tốt hương ước ở địa phương.
+ Vận động mọi người giữ gìn trật tự, an ninh.
……..
Cảm ơn các em đã
học tập tích cực !
https://www.freeppt7.com
 







Các ý kiến mới nhất