Tuần 23-24. MRVT: Trật tự - An ninh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Luân
Ngày gửi: 21h:42' 16-12-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Luân
Ngày gửi: 21h:42' 16-12-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU 5
MỞ RỘNG VỐN TỪ
TRẬT TỰ - AN NINH
- Biết điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống, thêm vế
câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí các vế
câu,tạo được câu ghép.
- Biết tạo câu ghép có quan hệ ĐK(GT) - KQ.
Nêu nghĩa của từ trật tự.
Trật tự là tình trạng ổn định, có
tổ chức, có kỷ luật.
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh?
SGK Ghi dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng:
Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại.
x
Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội.
Không có chiến tranh và thiên tai.
2. Tìm và ghi lại những danh từ và động từ có thể kết hợp
với từ an ninh:
- Danh từ kết hợp với an ninh: lực lượng an ninh
- Động từ kết hợp với an ninh: giữ vững an ninh
2. Tìm và ghi lại những danh từ và động từ có thể kết hợp
với từ an ninh:
Danh từ kết hợp với từ an ninh
M: Lực lượng an ninh
Động từ kết hợp với từ an ninh
giữ vững an ninh
2. Tìm và ghi lại những danh từ và động từ có thể kết hợp
với từ an ninh:
Danh từ kết hợp với từ an ninh
M: Lực lượng an ninh
cơ quan an ninh,
sĩ quan an ninh,
xã hội an ninh,
chiến sĩ an ninh,
an ninh chính trị,
an ninh Tổ quốc.
Động từ kết hợp với từ an ninh
giữ vững an ninh
bảo vệ an ninh,
giữ gìn an ninh,
củng cố an ninh,
làm mất an ninh,
quấy rối an ninh.
thiết lập an ninh.
3. Cho các từ ngữ sau: công an, đồn biên phòng, tòa án, xét
xử, bảo mật, cảnh giác, cơ quan an ninh, giữ bí mật, thẩm
phán. Em hãy xếp các từ ngữ trên vào các nhóm thích hợp:
a, Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc
bảo vệ trật tự, an ninh.
b, Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh hoặc yêu
cầu của việc bảo vệ trật tự an ninh.
3. Cho các từ sau: công an, đồn biên phòng, tòa án, xét xử,
bảo mật, cơ quan an ninh, giữ bí mật, cảnh giác, thẩm phán.
Em hãy xếp các từ ngữ trên vào các nhóm thích hợp.
a, Chỉ người, cơ quan, tổ chức
thực hiện công việc bảo vệ trật tự,
an ninh.
b, Chỉ hoạt động bảo vệ trật
tự, an ninh hoặc yêu cầu của
việc bảo vệ trật tự an ninh.
Đồn biên phòng: là vị trí đóng quân – phòng thủ trấn giữ biên giới.
Tòa án: cơ quan Nhà nước có nhiệm vụ xét xử các vụ
Xét xử:
xem
xét
và
xử
các
vụ
án
phạm pháp, kiện tụng.
4. Đọc bản hướng dẫn trong sách Tiếng Việt 5, tập hai, trang 59-60;
viết vào bảng sau các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan, tổ
chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không
có ở bên.
a, Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ
và địa chỉ, số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin
b, Nếu bị kẻ khác đe dọa, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn,
em cần phải:
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa
hiệu, trường học, đồn công an.
4. Đọc bản hướng dẫn trong sách Tiếng Việt 5, tập hai, trang 59 - 60; viết
vào bảng sau các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan, tổ chức và
những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên.
Từ ngữ chỉ
việc làm
- Nhớ điện thoại của cha
mẹ.
- Nhớ địa chỉ, số điện thoại
của người thân
- Gọi điện thoại đến 113
hoặc 114, 115
- Kêu lớn, chạy đến nhà
hàng xóm, .......
- Không dùng đồ đắt tiền
Từ ngữ chỉ
cơ quan, tổ chức
- Công an 113, công an
114, công an 115
Từ ngữ chỉ người có thể
giúp em
- ông bà
- chú bác
- nhà hàng
- cửa hiệu
- trường học
- người thân
- hàng xóm
- đồn công an
- bạn bè
MỞ RỘNG VỐN TỪ
TRẬT TỰ - AN NINH
- Biết điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống, thêm vế
câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí các vế
câu,tạo được câu ghép.
- Biết tạo câu ghép có quan hệ ĐK(GT) - KQ.
Nêu nghĩa của từ trật tự.
Trật tự là tình trạng ổn định, có
tổ chức, có kỷ luật.
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh?
SGK Ghi dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng:
Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại.
x
Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội.
Không có chiến tranh và thiên tai.
2. Tìm và ghi lại những danh từ và động từ có thể kết hợp
với từ an ninh:
- Danh từ kết hợp với an ninh: lực lượng an ninh
- Động từ kết hợp với an ninh: giữ vững an ninh
2. Tìm và ghi lại những danh từ và động từ có thể kết hợp
với từ an ninh:
Danh từ kết hợp với từ an ninh
M: Lực lượng an ninh
Động từ kết hợp với từ an ninh
giữ vững an ninh
2. Tìm và ghi lại những danh từ và động từ có thể kết hợp
với từ an ninh:
Danh từ kết hợp với từ an ninh
M: Lực lượng an ninh
cơ quan an ninh,
sĩ quan an ninh,
xã hội an ninh,
chiến sĩ an ninh,
an ninh chính trị,
an ninh Tổ quốc.
Động từ kết hợp với từ an ninh
giữ vững an ninh
bảo vệ an ninh,
giữ gìn an ninh,
củng cố an ninh,
làm mất an ninh,
quấy rối an ninh.
thiết lập an ninh.
3. Cho các từ ngữ sau: công an, đồn biên phòng, tòa án, xét
xử, bảo mật, cảnh giác, cơ quan an ninh, giữ bí mật, thẩm
phán. Em hãy xếp các từ ngữ trên vào các nhóm thích hợp:
a, Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc
bảo vệ trật tự, an ninh.
b, Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh hoặc yêu
cầu của việc bảo vệ trật tự an ninh.
3. Cho các từ sau: công an, đồn biên phòng, tòa án, xét xử,
bảo mật, cơ quan an ninh, giữ bí mật, cảnh giác, thẩm phán.
Em hãy xếp các từ ngữ trên vào các nhóm thích hợp.
a, Chỉ người, cơ quan, tổ chức
thực hiện công việc bảo vệ trật tự,
an ninh.
b, Chỉ hoạt động bảo vệ trật
tự, an ninh hoặc yêu cầu của
việc bảo vệ trật tự an ninh.
Đồn biên phòng: là vị trí đóng quân – phòng thủ trấn giữ biên giới.
Tòa án: cơ quan Nhà nước có nhiệm vụ xét xử các vụ
Xét xử:
xem
xét
và
xử
các
vụ
án
phạm pháp, kiện tụng.
4. Đọc bản hướng dẫn trong sách Tiếng Việt 5, tập hai, trang 59-60;
viết vào bảng sau các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan, tổ
chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không
có ở bên.
a, Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ
và địa chỉ, số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin
b, Nếu bị kẻ khác đe dọa, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn,
em cần phải:
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa
hiệu, trường học, đồn công an.
4. Đọc bản hướng dẫn trong sách Tiếng Việt 5, tập hai, trang 59 - 60; viết
vào bảng sau các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan, tổ chức và
những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên.
Từ ngữ chỉ
việc làm
- Nhớ điện thoại của cha
mẹ.
- Nhớ địa chỉ, số điện thoại
của người thân
- Gọi điện thoại đến 113
hoặc 114, 115
- Kêu lớn, chạy đến nhà
hàng xóm, .......
- Không dùng đồ đắt tiền
Từ ngữ chỉ
cơ quan, tổ chức
- Công an 113, công an
114, công an 115
Từ ngữ chỉ người có thể
giúp em
- ông bà
- chú bác
- nhà hàng
- cửa hiệu
- trường học
- người thân
- hàng xóm
- đồn công an
- bạn bè
 







Các ý kiến mới nhất