Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 23-24. MRVT: Trật tự - An ninh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 21h:24' 20-12-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích: 0 người
PHOØNG GIAÙO DUÏC HUYEÄN ÑOÀNG X
Tröôøng tieåu hoïc Xuaân Laõnh 1

GV : Đặng Ngọc Hùng
Daïy Tröôøng TH Xuaân Laõnh 1
Ñoàng Xuaân – Phuù Yeân.

Thứ ba ngày 27 tháng 02 năm 2024
Luyện từ và câu

1.Nghĩa của từ “trật tự” là gì?
Trạng thái bình yên, không có chiến tranh
Trạng thái yên ổn, bình đẳng, không ồn ào
Tình
Tình trạng
trạng ổn
ổn định,
định, có
có tổ
tổ chức,
chức, có
có kỉ
kỉ luật
luật

Thứ ba ngày 27 tháng 02 năm 2024
Luyện từ và câu

2.Lực lượng nòng cốt bảo vệ trật tự, an toàn

giao thông là:

Công an giao thông
Thanh tra giao thông công chính
Đội tự vệ địa phương
Cả a, b, c sai

Thứ ba ngày 27 tháng 02 năm 2024
Luyện từ và câu

Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng
nghĩa của từ an ninh
A.

Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại

ĐÚNG

B.

Yên ổn hẳn về chính trị và trật tự xã hội

C.

Không có chiến tranh và thiên tai

Thứ ba ngày 27 tháng 02 năm 2024
Luyện từ và câu

*/ Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn,tránh
được thiệt hại, là nghĩa của từ an toàn.
*/ Không có chiến tranh và thiên tai là tình
trạng bình yên.

Thứ ba ngày 27 tháng 02 năm 2024
Luyện từ và câu

Luyện từ và câu
danh từ
từ và động
động từ
từ có thể kết
Bài 2: Tìm và ghi lại những danh
ninh
hợp với từ an ninh.

Danh từ kết hợp với từ
an ninh
cơ quan an ninh
lực lượng an ninh
sĩ quan an ninh
chiến sĩ an ninh
xã hội an ninh
an ninh chính trị
an ninh tổ quốc
giải pháp an ninh

Động từ kết hợp với từ
an ninh
bảo vệ an ninh
giữ gìn an ninh
giữ vững an ninh
củng cố an ninh
quấy rối an ninh
thiết lập an ninh

làm và buôn bán hàng giả
tội phạm

đào than thổ phỉ
đánh
bạc
đốt
pháo
thả
đèn
trời
khủng
bố
chích
bạo
loạnma tuý buôn bán ma tuý

trấn
áptra
tộibảo
phạm
tuần
vệ Tổ quốc

Luyện từ và câu
Bài 3: Hãy xếp các từ sau đây theo nhóm thích hợp:
công an, đồn biên phòng, toà án, xét xử, bảo mật,
cảnh giác,cơ quan an ninh, giữ bí mật,thẩm phán,
a) Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực
hiện công việc, bảo vệ, trật tự, an
ninh
b) Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an
ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ
trật tự, an ninh

Đồn biên phòng

Đồn biên phòng:là nơi các chú công an đóng quân và

làm việc; là nơi phòng thủ trấn giữ biên giới của một đất
nước.

Xét xử: xem xét và xử các vụ án

Tòa án: cơ quan nhà nước có nhiệm vụ xét xử các vụ

phạm pháp, kiện tụng.

Luyện từ và câu
chỉ những
những việc
việc làm
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ
làm, những
cơ quan,tổ
và những
người
cógiúp
thể giúp
em
tự vệ
những
cơ quan,tổ
chứcchứcnhững
người
có thể
em tự
bảo
bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên.
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và
địa chỉ,số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn,
em cần:

-

Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu,
trường học, đồn công an.
c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết
em chỉ có một mình và không để người lạ vào nhà.

Luyện từ và câu
Bài tập 4: Từ ngữ chỉ việc làm, cơ quan tổ chức, người có thể giúp em

tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên.

Từ ngữ chỉ việc làm
Nhớ số điện thoại của cha mẹ.
Nhớ địa chỉ, số nhà của người
thân.
Gọi điện đến 113, 114, 115.
Không mang đồ trang sức đắt
tiền
Khoá cửa, không mở cửa cho
người lạ
Chạy đến nhà người quen
Kêu lớn để người xung quanh
biết

Từ ngữ chỉ
cơ quan tổ
chức.
Nhà hàng
Cửa hiệu
Đồn công an
Cảnh sát
113
114
115

Từ ngữ chỉ
người có thể
giúp em tự
bảo vệ khi
không có cha
mẹ ở bên.
ông bà
chú bác
hàng xóm
bạn bè
thầy, cô giáo
Người thân

KQ:Đây là một cụm từ chỉ việc mà bất cứ ai cũng phải
chấp hành để giữ gìn an ninh trật tự của xã hội.
 
Gửi ý kiến