Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 26-27. MRVT: Truyền thống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Nữ
Ngày gửi: 10h:39' 12-03-2024
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 949
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Nữ
Ngày gửi: 10h:39' 12-03-2024
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 949
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU 5
MRVT: TRUYỀN
THỐNG
(Tiết 1- Tuần 26)
KHỞI ĐỘNG:
1. Thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ?
2. Tìm trong đoạn văn sau từ có tác dụng liên kết giữa các câu
trong đoạn :
Dân tộc ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống
quý báu của ta. (Hồ Chí Minh)
Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ truyền
thống?
a. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
b. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở
nhiều địa phương khác nhau.
c. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu
đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ
khác.
Thời gian
23
26
29
28
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
24
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
21
25
22
30
27
1. Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ đã hình
thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này
sang thế hệ khác.
Từ truyền thống là từ ghép Hán Việt gồm
hai tiếng lặp nghĩa nhau, tiếng truyền có nghĩa
trao lại, để lại cho đời sau; tiếng thống có
nghĩa là nối tiếp nhau không dứt.
YÊU NƯỚC
TƯƠNG THÂN TƯƠNG ÁI
UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
KÍNH TRÊN NHƯỜNG DƯỚI
2. Dựa vào nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ: Truyền
thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền
máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi,
truyền tụng thành ba nhóm:
a. Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác (thường
thuộc thế hệ sau).
b. Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho
nhiều người biết.
c. Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể
người.
truyền nghề,
truyền ngôi,
truyền thống
truyền bá,
truyền hình,
truyền tin,
truyền máu,
truyền tụng
truyền
nhiễm
Truyền nghề:
nghề trao lại nghề
mình biết cho người khác.
truyền bá: phổ biến rộng rãi
cho nhiều người
truyền ngôi: trao lại ngôi báu
mình đang nắm giữ cho con hay
cho người khác.
truyền hình: truyền hình ảnh,
thường đồng thời có cả âm thanh,
đi xa bằng radio hoặc bằng đường
dây
truyền tin: Truyền tin là đem một
tin cần truyền đến nơi xa nhất có
thể.
truyền tụng: truyền miệng cho
nhau.
truyền nhiễm: lây
truyền máu: đưa máu vào cơ thể
THỬ TÀI ĐẶT CÂU
• Đặt câu:
- Vua quyết định truyền ngôi cho
Lang Liêu.
- Ông đã truyền bá nghề dệt lụa cho
bà con.
- Bác sĩ đang truyền máu cho bệnh
nhân.
Bài 3. Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ
lịch sử và truyền thống dân tộc:
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao
nhiêu dấu tích của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các
vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn
bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông Hồng,
đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến
chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản, ... Ý thức cội nguồn,
chân lí lịch sử và lòng biết ơn tổ tiên truyền đạt qua những di
tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô hạn
nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người. Tất
cả những di tích này của truyền thống đều xuất phát từ những
sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục nuôi
dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau .
(Theo Hoàng Phú Ngọc Tường)
Bài 3. Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ
lịch sử và truyền thống dân tộc:
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao
nhiêu dấu tích của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các
vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn
bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông Hồng,
đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến
chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản, ... Ý thức cội nguồn,
chân lí lịch sử và lòng biết ơn tổ tiên truyền đạt qua những di
tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô hạn
nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người. Tất
cả những di tích này của truyền thống đều xuất phát từ những
sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục nuôi
dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau .
(Theo Hoàng Phú Ngọc Tường)
Bài 3: a) Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc:
các vua Hùng, cậu bé làng Gióng,
Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản .
b) Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền
thống dân tộc:
- nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước.
- mũi tên đồng Cổ Loa.
- con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng.
- Vườn Cà bên sông Hồng .
- thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu.
- chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản.
Quan sát
TƯỢNG ĐÀI VUA HÙNG
LỄ HỘI ĐỀN HÙNG
TƯỢNG ĐÀI THÁNH GIÓNG
PHAN THANH GIAÛN
(1796 – 1867)
HOAØNG DIEÄU
(1829 – 1882)
Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ đã hình thành
từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ
khác.
bảo vệ
phát huy
hiếu học
văn hóa
kế thừa
truyền thống
yêu nước
giữ gìn
lịch sử
chống giặc ngoại xâm
https://www.freeppt7.com
MRVT: TRUYỀN
THỐNG
(Tiết 1- Tuần 26)
KHỞI ĐỘNG:
1. Thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ?
2. Tìm trong đoạn văn sau từ có tác dụng liên kết giữa các câu
trong đoạn :
Dân tộc ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống
quý báu của ta. (Hồ Chí Minh)
Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ truyền
thống?
a. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
b. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở
nhiều địa phương khác nhau.
c. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu
đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ
khác.
Thời gian
23
26
29
28
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
24
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
21
25
22
30
27
1. Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ đã hình
thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này
sang thế hệ khác.
Từ truyền thống là từ ghép Hán Việt gồm
hai tiếng lặp nghĩa nhau, tiếng truyền có nghĩa
trao lại, để lại cho đời sau; tiếng thống có
nghĩa là nối tiếp nhau không dứt.
YÊU NƯỚC
TƯƠNG THÂN TƯƠNG ÁI
UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
KÍNH TRÊN NHƯỜNG DƯỚI
2. Dựa vào nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ: Truyền
thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền
máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi,
truyền tụng thành ba nhóm:
a. Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác (thường
thuộc thế hệ sau).
b. Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho
nhiều người biết.
c. Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể
người.
truyền nghề,
truyền ngôi,
truyền thống
truyền bá,
truyền hình,
truyền tin,
truyền máu,
truyền tụng
truyền
nhiễm
Truyền nghề:
nghề trao lại nghề
mình biết cho người khác.
truyền bá: phổ biến rộng rãi
cho nhiều người
truyền ngôi: trao lại ngôi báu
mình đang nắm giữ cho con hay
cho người khác.
truyền hình: truyền hình ảnh,
thường đồng thời có cả âm thanh,
đi xa bằng radio hoặc bằng đường
dây
truyền tin: Truyền tin là đem một
tin cần truyền đến nơi xa nhất có
thể.
truyền tụng: truyền miệng cho
nhau.
truyền nhiễm: lây
truyền máu: đưa máu vào cơ thể
THỬ TÀI ĐẶT CÂU
• Đặt câu:
- Vua quyết định truyền ngôi cho
Lang Liêu.
- Ông đã truyền bá nghề dệt lụa cho
bà con.
- Bác sĩ đang truyền máu cho bệnh
nhân.
Bài 3. Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ
lịch sử và truyền thống dân tộc:
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao
nhiêu dấu tích của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các
vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn
bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông Hồng,
đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến
chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản, ... Ý thức cội nguồn,
chân lí lịch sử và lòng biết ơn tổ tiên truyền đạt qua những di
tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô hạn
nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người. Tất
cả những di tích này của truyền thống đều xuất phát từ những
sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục nuôi
dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau .
(Theo Hoàng Phú Ngọc Tường)
Bài 3. Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ
lịch sử và truyền thống dân tộc:
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao
nhiêu dấu tích của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các
vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn
bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông Hồng,
đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến
chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản, ... Ý thức cội nguồn,
chân lí lịch sử và lòng biết ơn tổ tiên truyền đạt qua những di
tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô hạn
nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người. Tất
cả những di tích này của truyền thống đều xuất phát từ những
sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục nuôi
dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau .
(Theo Hoàng Phú Ngọc Tường)
Bài 3: a) Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc:
các vua Hùng, cậu bé làng Gióng,
Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản .
b) Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền
thống dân tộc:
- nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước.
- mũi tên đồng Cổ Loa.
- con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng.
- Vườn Cà bên sông Hồng .
- thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu.
- chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản.
Quan sát
TƯỢNG ĐÀI VUA HÙNG
LỄ HỘI ĐỀN HÙNG
TƯỢNG ĐÀI THÁNH GIÓNG
PHAN THANH GIAÛN
(1796 – 1867)
HOAØNG DIEÄU
(1829 – 1882)
Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ đã hình thành
từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ
khác.
bảo vệ
phát huy
hiếu học
văn hóa
kế thừa
truyền thống
yêu nước
giữ gìn
lịch sử
chống giặc ngoại xâm
https://www.freeppt7.com
 









Các ý kiến mới nhất