Tìm kiếm Bài giảng
3.6. Tự tình II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 13h:27' 10-07-2024
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 890
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 13h:27' 10-07-2024
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 890
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Đăng Sáng)
Tìm
hoặ nhữ
nói c nhữ ng câ
ng
u
v
ề
t
ron
tác ca
t
h
- Chùm ca dao than thân mở đầu bằng
dao
g x ân
p
h
phậ ẩm
ãh
, th
“Thân em”:
ội x n
t hơ
ành
c
ư
ủ
a?
a n văn
Thân em như tấm lụa đào
gườ đã ngữ
i p h ọc
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
hụ
nữ
- Thành ngữ: Hồng nhan bạc mệnh; Hồng nhan đa
truân.
- Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương
- Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ
- Truyện Kiều – Nguyễn Du
Tự
Tình
Hồ Xuân Hương
BỐ CỤC BÀI
I
1) Đọc,chú thích
2) Tác giả, tác
phẩm
I. Tìm hiểu chung
II
1) Tâm trạng nhân vật
a) Hai câu đề:
b) Hai câu thực:
c) Hai câu luận:
d) Hai câu kết:
*) Tổng kết:
II. Khám phá
văn bản:
III
Luyện tập –
Vận dụng
I. Tìm hiểu chung:
1. Đọc, chú thích:
Tự tình I
Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom,
Oán hận trông ra khắp mọi chòm.
Mõ thảm không khua mà cũng cốc,
Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om.
Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ,
Sau giận vì duyên để mõm mòm.
Tài tử văn nhân ai đó tá?
Thân này đâu đã chịu già tom!
I ) Tìm hiểu chung
a. Tác giả
* Cuộc đời: Hồ Xuân Hương (?-?)
- Quê: Nghệ An, là thiên tài kì nữ nhưng
cuộc đời gặp nhiều bất hạnh.
- Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ
nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm chất dân
gian từ đề tài, cảm hứng ngôn từ và hình
tượng.
I ) Tìm hiểu chung
* Sự nghiệp sáng tác
- Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm
- Các tập thơ: Lưu hương kí, Hương
đình cổ nguyệt thi tập,…
- Phong cách thơ vừa thanh vừa tục.
→ Được mệnh danh là “ bà chúa
thơ Nôm”.
Cái quạt
Một lỗ xâu xâu mấy cũng vừa,
Duyên này tác hợp tự ngàn xưa.
Chành ra ba góc da còn thiếu,
Khép lại đôi bên thịt vẫn thừa
Vịnh nằm ngủ
Mùa hè hây hẩy gió nồm đông,
Tiên nữ nằm chơi quá giấc nồng.
Lược trúc chải cài trên mái tóc,
Yếm đào trễ xuống dưới nương long.
Mát mặt anh hùng khi tắt gió,
Ðôi gò Bồng Đảo sương còn ngậm,
Che đầu quân tử lúc sa mưa.
Một lạch Đào Nguyên suối chửa thông.
Nâng niu ướm hỏi người trong trướng,
Quân tử dùng dằng đi chẳng dứt,
Phì phạch trong lòng đã sướng chưa.
Ði thì cũng dở ở sao xong.
I ) Tìm hiểu chung
b.Bài thơ “Tự tình” (II):
* Xuất xứ
Bài thơ thứ 2 trong chùm 3 bài.
* Thể loại
Thơ Nôm đường luật, viết theo thể
thất ngôn bát cú.
* Nhan đề
“Tự tình”: bày tỏ tâm trạng, cảm xúc,
tình cảm của người viết .
Chòm thơ Tự tình (Hồ Xuân Hương)
Tự tình I
Tiếng gà văng vẳng gáy trên
bom,
Oán hận trông ra khắp mọi
chòm.
Mõ thảm không khua mà cũng
cốc,
Chuông sầu chẳng đánh cớ sao
om.
Trước nghe những tiếng thêm
rầu rỉ,
Sau giận vì duyên để mõm mòm.
Tài tử văn nhân ai đó tá?
Thân này đâu đã chịu già tom!
Tự tình II
Đêm khuya văng vẳng trống canh
dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa say lại
tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa
tròn,
Xiên ngang mặt đất, rêu từng
đám.
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con!
Tự Tình III
Chiếc bánh buồn vì phận nổi nênh,
Giữa dòng ngao ngán nỗi lêng
đênh.
Lưng khoang tình nghĩa dường lai
láng,
Nửa mạn phong ba luống bập
bềnh.
Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,
Giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.
Ấy ai thăm ván cam lòng vậy,
Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.
II) Khám phá văn bản:
1. Tâm trạng buồn bã, oán hận, cô đơn của nhân vật trữ tình:
a. Hai câu đề:
Thời gian: đêm khuya
+ Yên tĩnh
+ Gợi nỗi buồn cô đơn
Âm thanh:
+ Tiếng gà
+ Từ láy “văng vẳng”:
âm thanh từ xa vọng lại
Tâm trạng nhân vật:
+ oán hận
“Tiếng
gà văng vẳng gáy trên bom,
Oán hận trông ra khắp mọi chòm”
Nghệ thuật lấy động để tả tĩnh
góp phần gợi không gian vắng vẻ,
trống trải, tĩnh lặng với bước đi
dồn dập của thời gian → Tâm
trạng đau xót, u uất, oán hận bao
trùm lên khắp cảnh vật.
II) Khám phá văn bản:
1. Tâm trạng buồn bã, oán hận, cô đơn của nhân vật trữ tình:
b. Hai câu thực:
- Nhân hoá: Mõ thảm;
chuông sầu
- Câu hỏi tu từ: cớ sao…
“Mõ
thảm không khua mà cũng cốc
Chuông sầu không đánh cớ sao om? ”
những âm thanh cũng chất chứa
tâm sự, cảm xúc ai oán, thê lương.
Âm thanh vang vọng từ không gian
bên ngoài cũng chính là tiếng lòng
tê tái, não nề của con người.
II) Khám phá văn bản:
1. Tâm trạng buồn bã, oán hận, cô đơn của nhân vật trữ tình:
c. Hai câu luận:
Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ
Sau giận vì duyên để mõm mòm
- Tâm trạng nhân vật hoà nhịp với những âm thanh của bên ngoài càng nhấn
mạnh sự rầu rĩ, cô đơn của con người.
- Hé mở căn nguyên của nỗi buồn, sầu,oán hận: Giận vì duyên để mõm mòm
Hai câu thơ sử dụng từ láy giàu sức gợi để nhấn mạnh tâm trạng oán hận vì
số phận hẩm hiu, duyên tình lỡ làng, tuổi trẻ phai tàn.
Hồ Xuân Hương thể hiện sự thấu hiểu, đồng cảm với thân phận của
người phụ nữ.
II) Khám phá văn bản:
2. Niềm khao khát hạnh phúc, ý thức vươn lên không khuất phục số phận:
Hai câu kết:
Tài tử văn nhân ai đó tá
Thân này đâu đã chịu già tom.
- Nữ sĩ hướng đến “tài tử văn nhân” là hướng đến những gì tốt đẹp của chính tâm hồn nữ
sĩ.
- “Thân này đâu đã chịu già tom” Vần “om” là một vần tối nhưng không hề làm khó
“Bà chúa thơ Nôm”. Tưởng chừng đằng sau vần om (tom) đầy bóng tối đó là một nụ
cười, trẻ trung, tinh nghịch, thách đố lại với định mệnh oan nghiệt -> Câu thơ khẳng
định bản lĩnh và khao khát mãnh liệt của người phụ nữ.
Qua việc khẳng định bản lĩnh và khát khao hạnh phúc, HXH bộc lộ thái độ trân
trọng, ngợi ca bản lĩnh, ý thức về quyền sống và khát vọng hạnh phúc của người phụ
nữ trong XHPK xưa.
* Tổng kết
Nội dung: - Tâm trạng cô đơn ,buồn tủi, mỉa mai phẫn uất trước duyên phận éo le ngang trái,
khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của nhà thơ.
- Qua bài thơ, Hồ Xuân Hương thể hiện sự thấu hiểu, đồng cảm với thân phận của người phụ
nữ, đồng thời bộc lộ thái độ trân trọng, ngợi ca bản lĩnh, ý thức về quyền sống và khát vọng
hạnh phúc của họ.
Nghệ thuật: - Ngôn ngữ: bài thơ có cách gieo vần độc đáo (vần om), sử dụng nhiều từ láy
(văng vẳng, rầu rĩ, mõm mòm), nhiều kết hợp từ mới lạ (mõ thảm, chuông sầu, duyên mõm
mòm, già tom),... khơi gợi nhiều liên tưởng, cảm xúc.
-Hình ảnh: nhiều hình ảnh mang tính ẩn dụ, ngụ ý. Tiếng gà, tiếng chuông, tiếng mõ cũng
chính là tiếng lòng khắc khoải của người phụ nữ.
-Giọng điệu: vừa xót xa, tha thiết vừa thách thức, ngạo nghễ; vừa trữ tình vừa cười cợt, trào
lộng.
- Biện pháp tu từ: sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ để biểu đạt thế giới nội tâm chất chứa
sầu hận và khao khát: nhân hoá (mõ thảm, chuông sầu), tương phản, đối lập (không - mà cũng,
chẳng - cớ sao), ẩn dụ (duyên mõm mòm),...
III) Luyện tập – Vận dụng:
1. Phương án nào dưới đây nêu đúng thể loại và chữ viết của bài thơ Tự tình?
A. Thất ngôn xen lục ngôn, chữ Nôm
B. Thất ngôn bát cú Đường luật, chữ Nôm
C. Thất ngôn bát cú Đường luật, chữ Hán
D. Thất ngôn bát cú Đường luật, chữ quốc ngữ
2. Duyên phận lỡ làng, tình cảnh trớ trêu của người phụ nữ trong bài thơ được
thể hiện qua câu thơ nào?
A. Oán hận trông ra khắp mọi chòm
B. Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?
C. Sau giận vì duyên để mõm mòm
D. Thân này đâu đã chịu già tom
III) Luyện tập – Vận dụng:
3. Trạng thái cảm xúc nào của con người KHÔNG được thể hiện trong bài thơ?
A. Đau đớn, xót xa
B. Buồn bã, phẫn uất
C. Khát khao, hi vọng
D. Bế tắc, tuyệt vọng
4. Biện pháp tu từ nhân hoá được sử dụng trong hai câu thơ “Mõ thảm không khua
mà cũng cốc,/ Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?”có tác dụng gì?
A. Nhấn mạnh sự tương phản giữa cảnh vật thiên nhiên và nỗi lòng của con người
B. Tâm trạng hoá thiên nhiên, khiến âm thanh ngoại cảnh trở thành tiếng lòng của
con người
C. Mô phỏng âm thanh tự nhiên, làm nổi bật sự mênh mông, tĩnh lặng của cảnh vật
D. Gợi liên tưởng đến số phận éo le, trắc trở, tình duyên lận đận của người phụ nữ
III) Luyện tập – Vận dụng:
5. Nhận xét sau về chủ đề bài thơ là đúng hay sai? “Tự tình phản ánh số phận bi
kịch của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, đồng thời thể hiện khát vọng
tình yêu, hạnh phúc tha thiết, mãnh liệt”
A. Đúng
B. Sai
* Vận dụng: HS tìm và giới thiệu ngắn gọn một tác phẩm văn học viết bằng chữ
Nôm viết về thân phận người phụ nữ (làm ở nhà).
thank
you
hoặ nhữ
nói c nhữ ng câ
ng
u
v
ề
t
ron
tác ca
t
h
- Chùm ca dao than thân mở đầu bằng
dao
g x ân
p
h
phậ ẩm
ãh
, th
“Thân em”:
ội x n
t hơ
ành
c
ư
ủ
a?
a n văn
Thân em như tấm lụa đào
gườ đã ngữ
i p h ọc
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
hụ
nữ
- Thành ngữ: Hồng nhan bạc mệnh; Hồng nhan đa
truân.
- Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương
- Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ
- Truyện Kiều – Nguyễn Du
Tự
Tình
Hồ Xuân Hương
BỐ CỤC BÀI
I
1) Đọc,chú thích
2) Tác giả, tác
phẩm
I. Tìm hiểu chung
II
1) Tâm trạng nhân vật
a) Hai câu đề:
b) Hai câu thực:
c) Hai câu luận:
d) Hai câu kết:
*) Tổng kết:
II. Khám phá
văn bản:
III
Luyện tập –
Vận dụng
I. Tìm hiểu chung:
1. Đọc, chú thích:
Tự tình I
Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom,
Oán hận trông ra khắp mọi chòm.
Mõ thảm không khua mà cũng cốc,
Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om.
Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ,
Sau giận vì duyên để mõm mòm.
Tài tử văn nhân ai đó tá?
Thân này đâu đã chịu già tom!
I ) Tìm hiểu chung
a. Tác giả
* Cuộc đời: Hồ Xuân Hương (?-?)
- Quê: Nghệ An, là thiên tài kì nữ nhưng
cuộc đời gặp nhiều bất hạnh.
- Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ
nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm chất dân
gian từ đề tài, cảm hứng ngôn từ và hình
tượng.
I ) Tìm hiểu chung
* Sự nghiệp sáng tác
- Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm
- Các tập thơ: Lưu hương kí, Hương
đình cổ nguyệt thi tập,…
- Phong cách thơ vừa thanh vừa tục.
→ Được mệnh danh là “ bà chúa
thơ Nôm”.
Cái quạt
Một lỗ xâu xâu mấy cũng vừa,
Duyên này tác hợp tự ngàn xưa.
Chành ra ba góc da còn thiếu,
Khép lại đôi bên thịt vẫn thừa
Vịnh nằm ngủ
Mùa hè hây hẩy gió nồm đông,
Tiên nữ nằm chơi quá giấc nồng.
Lược trúc chải cài trên mái tóc,
Yếm đào trễ xuống dưới nương long.
Mát mặt anh hùng khi tắt gió,
Ðôi gò Bồng Đảo sương còn ngậm,
Che đầu quân tử lúc sa mưa.
Một lạch Đào Nguyên suối chửa thông.
Nâng niu ướm hỏi người trong trướng,
Quân tử dùng dằng đi chẳng dứt,
Phì phạch trong lòng đã sướng chưa.
Ði thì cũng dở ở sao xong.
I ) Tìm hiểu chung
b.Bài thơ “Tự tình” (II):
* Xuất xứ
Bài thơ thứ 2 trong chùm 3 bài.
* Thể loại
Thơ Nôm đường luật, viết theo thể
thất ngôn bát cú.
* Nhan đề
“Tự tình”: bày tỏ tâm trạng, cảm xúc,
tình cảm của người viết .
Chòm thơ Tự tình (Hồ Xuân Hương)
Tự tình I
Tiếng gà văng vẳng gáy trên
bom,
Oán hận trông ra khắp mọi
chòm.
Mõ thảm không khua mà cũng
cốc,
Chuông sầu chẳng đánh cớ sao
om.
Trước nghe những tiếng thêm
rầu rỉ,
Sau giận vì duyên để mõm mòm.
Tài tử văn nhân ai đó tá?
Thân này đâu đã chịu già tom!
Tự tình II
Đêm khuya văng vẳng trống canh
dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa say lại
tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa
tròn,
Xiên ngang mặt đất, rêu từng
đám.
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con!
Tự Tình III
Chiếc bánh buồn vì phận nổi nênh,
Giữa dòng ngao ngán nỗi lêng
đênh.
Lưng khoang tình nghĩa dường lai
láng,
Nửa mạn phong ba luống bập
bềnh.
Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,
Giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.
Ấy ai thăm ván cam lòng vậy,
Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.
II) Khám phá văn bản:
1. Tâm trạng buồn bã, oán hận, cô đơn của nhân vật trữ tình:
a. Hai câu đề:
Thời gian: đêm khuya
+ Yên tĩnh
+ Gợi nỗi buồn cô đơn
Âm thanh:
+ Tiếng gà
+ Từ láy “văng vẳng”:
âm thanh từ xa vọng lại
Tâm trạng nhân vật:
+ oán hận
“Tiếng
gà văng vẳng gáy trên bom,
Oán hận trông ra khắp mọi chòm”
Nghệ thuật lấy động để tả tĩnh
góp phần gợi không gian vắng vẻ,
trống trải, tĩnh lặng với bước đi
dồn dập của thời gian → Tâm
trạng đau xót, u uất, oán hận bao
trùm lên khắp cảnh vật.
II) Khám phá văn bản:
1. Tâm trạng buồn bã, oán hận, cô đơn của nhân vật trữ tình:
b. Hai câu thực:
- Nhân hoá: Mõ thảm;
chuông sầu
- Câu hỏi tu từ: cớ sao…
“Mõ
thảm không khua mà cũng cốc
Chuông sầu không đánh cớ sao om? ”
những âm thanh cũng chất chứa
tâm sự, cảm xúc ai oán, thê lương.
Âm thanh vang vọng từ không gian
bên ngoài cũng chính là tiếng lòng
tê tái, não nề của con người.
II) Khám phá văn bản:
1. Tâm trạng buồn bã, oán hận, cô đơn của nhân vật trữ tình:
c. Hai câu luận:
Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ
Sau giận vì duyên để mõm mòm
- Tâm trạng nhân vật hoà nhịp với những âm thanh của bên ngoài càng nhấn
mạnh sự rầu rĩ, cô đơn của con người.
- Hé mở căn nguyên của nỗi buồn, sầu,oán hận: Giận vì duyên để mõm mòm
Hai câu thơ sử dụng từ láy giàu sức gợi để nhấn mạnh tâm trạng oán hận vì
số phận hẩm hiu, duyên tình lỡ làng, tuổi trẻ phai tàn.
Hồ Xuân Hương thể hiện sự thấu hiểu, đồng cảm với thân phận của
người phụ nữ.
II) Khám phá văn bản:
2. Niềm khao khát hạnh phúc, ý thức vươn lên không khuất phục số phận:
Hai câu kết:
Tài tử văn nhân ai đó tá
Thân này đâu đã chịu già tom.
- Nữ sĩ hướng đến “tài tử văn nhân” là hướng đến những gì tốt đẹp của chính tâm hồn nữ
sĩ.
- “Thân này đâu đã chịu già tom” Vần “om” là một vần tối nhưng không hề làm khó
“Bà chúa thơ Nôm”. Tưởng chừng đằng sau vần om (tom) đầy bóng tối đó là một nụ
cười, trẻ trung, tinh nghịch, thách đố lại với định mệnh oan nghiệt -> Câu thơ khẳng
định bản lĩnh và khao khát mãnh liệt của người phụ nữ.
Qua việc khẳng định bản lĩnh và khát khao hạnh phúc, HXH bộc lộ thái độ trân
trọng, ngợi ca bản lĩnh, ý thức về quyền sống và khát vọng hạnh phúc của người phụ
nữ trong XHPK xưa.
* Tổng kết
Nội dung: - Tâm trạng cô đơn ,buồn tủi, mỉa mai phẫn uất trước duyên phận éo le ngang trái,
khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của nhà thơ.
- Qua bài thơ, Hồ Xuân Hương thể hiện sự thấu hiểu, đồng cảm với thân phận của người phụ
nữ, đồng thời bộc lộ thái độ trân trọng, ngợi ca bản lĩnh, ý thức về quyền sống và khát vọng
hạnh phúc của họ.
Nghệ thuật: - Ngôn ngữ: bài thơ có cách gieo vần độc đáo (vần om), sử dụng nhiều từ láy
(văng vẳng, rầu rĩ, mõm mòm), nhiều kết hợp từ mới lạ (mõ thảm, chuông sầu, duyên mõm
mòm, già tom),... khơi gợi nhiều liên tưởng, cảm xúc.
-Hình ảnh: nhiều hình ảnh mang tính ẩn dụ, ngụ ý. Tiếng gà, tiếng chuông, tiếng mõ cũng
chính là tiếng lòng khắc khoải của người phụ nữ.
-Giọng điệu: vừa xót xa, tha thiết vừa thách thức, ngạo nghễ; vừa trữ tình vừa cười cợt, trào
lộng.
- Biện pháp tu từ: sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ để biểu đạt thế giới nội tâm chất chứa
sầu hận và khao khát: nhân hoá (mõ thảm, chuông sầu), tương phản, đối lập (không - mà cũng,
chẳng - cớ sao), ẩn dụ (duyên mõm mòm),...
III) Luyện tập – Vận dụng:
1. Phương án nào dưới đây nêu đúng thể loại và chữ viết của bài thơ Tự tình?
A. Thất ngôn xen lục ngôn, chữ Nôm
B. Thất ngôn bát cú Đường luật, chữ Nôm
C. Thất ngôn bát cú Đường luật, chữ Hán
D. Thất ngôn bát cú Đường luật, chữ quốc ngữ
2. Duyên phận lỡ làng, tình cảnh trớ trêu của người phụ nữ trong bài thơ được
thể hiện qua câu thơ nào?
A. Oán hận trông ra khắp mọi chòm
B. Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?
C. Sau giận vì duyên để mõm mòm
D. Thân này đâu đã chịu già tom
III) Luyện tập – Vận dụng:
3. Trạng thái cảm xúc nào của con người KHÔNG được thể hiện trong bài thơ?
A. Đau đớn, xót xa
B. Buồn bã, phẫn uất
C. Khát khao, hi vọng
D. Bế tắc, tuyệt vọng
4. Biện pháp tu từ nhân hoá được sử dụng trong hai câu thơ “Mõ thảm không khua
mà cũng cốc,/ Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?”có tác dụng gì?
A. Nhấn mạnh sự tương phản giữa cảnh vật thiên nhiên và nỗi lòng của con người
B. Tâm trạng hoá thiên nhiên, khiến âm thanh ngoại cảnh trở thành tiếng lòng của
con người
C. Mô phỏng âm thanh tự nhiên, làm nổi bật sự mênh mông, tĩnh lặng của cảnh vật
D. Gợi liên tưởng đến số phận éo le, trắc trở, tình duyên lận đận của người phụ nữ
III) Luyện tập – Vận dụng:
5. Nhận xét sau về chủ đề bài thơ là đúng hay sai? “Tự tình phản ánh số phận bi
kịch của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, đồng thời thể hiện khát vọng
tình yêu, hạnh phúc tha thiết, mãnh liệt”
A. Đúng
B. Sai
* Vận dụng: HS tìm và giới thiệu ngắn gọn một tác phẩm văn học viết bằng chữ
Nôm viết về thân phận người phụ nữ (làm ở nhà).
thank
you
 









Các ý kiến mới nhất