Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §3. Những hằng đẳng thức đáng nhớ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thiện
Ngày gửi: 21h:15' 28-09-2010
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
adasd
ĐẠI SỐ 8
GVTH: LÊ VĂN THIỆN
Bài tập: Tính (a + b)(a2 - ab +b2) (với a, b là các số tuỳ ý).
A3 + B3 = (A+B)(A2 - AB+B2)
A3 + B3 = ?
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 - AB + B2 là bình phương thiếu của hiệu A - B.
?2 Hãy phát biểu hằng đẳng thức (6) bằng lời.
?2 Tổng hai lập phương bằng tổng hai biểu thức nhân với bình phương thiếu của hiệu hai biểu thức đó.
a) Viết x3+8 dưới dạng tích.
b) Viết (x+1)(x2-x+1) dưới dạng tổng.
*Áp dụng:
?3 Tính (a - b)(a2 + ab +b2) (với a, b là các số tuỳ ý).
A3 - B3 = ?
A3 - B3 = (A-B)(A2 + AB+B2)
(6)
(7)
A3 + B3 = (A+B)(A2 - AB+B2)
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 + AB + B2 là bình phương thiếu của tổng A + B.
?4 Hãy phát biểu hằng đẳng thức (7) bằng lời.
a) Viết x3+8 dưới dạng tích.
b) Viết (x+1)(x2-x+1) dưới dạng tổng.
*Áp dụng:
A3 - B3 = (A-B)(A2 + AB+B2)
(7)
?4 Hiệu hai lập phương bằng hiệu hai biểu thức nhân với bình phương thiếu của tổng hai biểu thức đó.
A3 + B3 = (A+B)(A2 - AB+B2)
a) Viết x3+8 dưới dạng tích.
b) Viết (x+1)(x2-x+1) dưới dạng tổng.
*Áp dụng:
A3 - B3 = (A-B)(A2 + AB+B2)
(7)
(6)
a) Tính (x – 1)(x2 + x + 1)
*Áp dụng:
b) Viết 8x3 – y3 dưới dạng tích.
c) Hãy đánh dấu x vào ô có đáp số đúng của tích: (x + 2)(x2 – 2x + 4)
x
+Khi vận dụng trước hết cần dự đoán dạng hằng đẳng thức.
+Vận dụng hằng đẳng thức cần linh hoạt (chiều xuôi, nghịch).
Trong nhiều trường hợp ta sử dụng công thức:
A3 + B3 = (A+B)3 - 3AB(A+B)
A3 - B3 = (A- B)3 + 3AB(A-B)
*Lưu ý:
Bài 30(Sgk) Rút gọn các biểu thức sau
a) (x+3)(x2 – 3x + 9) - (54 + x3 )
Giải:
a) (x+3)(x2 – 3x + 9) - (54 + x3 ) = x3 + 27 - 54 - x3 = -27
Bài 31(Sgk) Chứng minh rằng
a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a+b)
Áp dụng: tính a3 + b3 , biết a.b = 6 và a+b = -5
Giải:
a)VP = (a+b)3 - 3ab(a+b) = a3 + 3a2b +3ab2 + b3 - 3a2b - 3ab2 = a3 + b3
Đặt A = a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a+b)
Thay a.b = 6 và a+b = -5 vào A ta có:
A = (-5)3 - 3.6(-5) = -125 + 90 = -35
Vậy với a.b = 6 và a+b = -5 thì giá trị biểu thức A = -35
Bài 1: Tính nhanh kết quả sau
Giải:
Vậy A = 2005
Bài 2: Tìm x
(x - 1)3 - (x + 3)(x2 - 3x + 9) + 3(x2 - 4) = 2
Giải:
(x - 1)3 - (x + 3)(x2 - 3x + 9) + 3(x2 - 4) = 2
3x - 40 = 2
3x = 42
x = 14
Vậy x = 14
Hướng dẫn về nhà:
-Xem lại các bài toán đã làm.
-Học thuộc 7 hằng đẳng thức đã học làm.
-BTVN: 30b; 31b; 32(Sgk); 17=>20(Sbt)

 
Gửi ý kiến