Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nguyệt
Ngày gửi: 21h:30' 25-10-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nguyệt
Ngày gửi: 21h:30' 25-10-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI
TRƯỜNG TIỂU HỌC NÔNG HẠ - CHỢ MỚI- BẮC KẠN
GV: Nguyễn Thị Nguyệt
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Trong các câu sau đây câu nào từ
Câu 1
miệng được dùng với nghĩa chuyển?
A. Cô bé có khuôn miệng nhỏ nhắn, xinh xắn.
B. Đừng có mà suốt ngày chỉ biết “há miệng chờ
sung” như thế.
C
C. Miệng hố được che đậy rất kĩ càng, đây chính là
cái bẫy để bắt thú dữ.
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Từ nào sau đây ghép với đường
Câu 2
thì mang nghĩa chuyển?
A. dây
B. kính
C. phèn
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Câu 3
Em đi học.
Mẹ đi dép.
Từ đi trong hai câu trên là từ ....
A. Từ đồng âm
B. Từ nhiều nghĩa
C. Từ đồng nghĩa
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa (trang 82)
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là
từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a, Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b, đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện
thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa (trang 82)
c, vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
a, Chín
-Lúa ngoài đồng đã chín (1) vàng.
Chín (1): Hoa quả phát triển đến mức thu hoạch được
-Tổ em có chín (2) học sinh.
Chín(2): Số 9, số tiếp theo của số 8
-Nghĩ cho chín (3) rồi hãy nói.
Chín(3): Suy nghĩ kĩ càng trước khi nói.
Kết luận:
Từ chín ở câu (1) và từ chín ở câu (3) là từ nhiều nghĩa,
đồng âm với từ chín ở câu (2)
b, đường
- Bát chè này nhiều đường (1) nên rất ngọt
- Các chú công nhân đang chữa đường (2) dây điện thoại.
- Ngoài đường,(3) mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Đường (3): đường đi
Đường (2): Vật
Đường (1):
nối liền 2 đầu
Chất kết tinh
vị ngọt Kết luận: Từ Đường (2) và từ đường (3) là từ
nhiều nghĩa, đồng âm với từ đường(1)
Vạt(1)
c, Vạt
- Những vạt (1) nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt (2) nhọn đầu
chiếc gậy tre.
Vạt (2)
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt (3) áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
Vạt (3)
Kết luận:
Từ Vạt (1) và từ vạt (3) là từ nhiều
nghĩa, đồng âm với từ vạt (2)
Bài 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến
của chúng:
a, Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b, Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c, Ngọt
- Có vị như vị của đường, mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
- (âm thanh) nghe êm tai.
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong
những từ nói trên.
Từ
Những nghĩa
phổ biến
- Có chiều cao
lớn hơn mức
Cao
bình thường.
Từ tương ứng
Đặt câu để phân biệt
nghĩa
cao nhất, cao - Cột cờ cao chót vót.
chót vót, cao
lênh khênh,...
- Có số lượng
sản lượng
hoặc chất
lượng hơn hẳn cao, chất
mức bình
lượng cao,
thường.
điểm cao, ...
- Mẹ em rất thích
dùng hàng Việt Nam
chất lượng cao.
Từ
Những nghĩa phổ
biến
- Có trọng lượng lớn
hơn mức bình
Nặng
thường.
- Ở mức độ cao hơn,
trầm trọng hơn
mức bình thường.
- Có vị như vị của
đường, mật.
- (Lời nói) nhẹ
Ngọt
nhàng, dễ nghe.
Từ tương ứng Đặt câu để phân
biệt nghĩa
nặng trĩu, - Tôi bế bé Nam
nặng trình
trịch,….
nặng trĩu cả tay.
ốm nặng,
- Bà tôi đang bị
bệnh nặng,… bệnh nặng.
ngọt lịm, ngọt - Chén chè này
gắt, ngọt,…
rất ngọt.
ngọt ngào,
- Cô ấy có giọng
ngọt như mía lùi,nói ngọt ngào.
- (Âm thanh) nghe …
êm tai.
ngọt tai, rất - Tiếng đàn của
thầy giáo em rất
ngọt
ngọt.
3. Vận dụng
Phân biệt sự khác nhau của từ nhiều nghĩa và
từ đồng âm
Giống nhau
- giống nhau về âm thanh,
chữ viết.
Khác nhau
-Từ đồng âm: khác hẳn nhau
về nghĩa.
- Từ nhiều nghĩa: các nghĩa
của từ bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.
CHÚC CÁC EM
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT
TRƯỜNG TIỂU HỌC NÔNG HẠ - CHỢ MỚI- BẮC KẠN
GV: Nguyễn Thị Nguyệt
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Trong các câu sau đây câu nào từ
Câu 1
miệng được dùng với nghĩa chuyển?
A. Cô bé có khuôn miệng nhỏ nhắn, xinh xắn.
B. Đừng có mà suốt ngày chỉ biết “há miệng chờ
sung” như thế.
C
C. Miệng hố được che đậy rất kĩ càng, đây chính là
cái bẫy để bắt thú dữ.
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Từ nào sau đây ghép với đường
Câu 2
thì mang nghĩa chuyển?
A. dây
B. kính
C. phèn
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Câu 3
Em đi học.
Mẹ đi dép.
Từ đi trong hai câu trên là từ ....
A. Từ đồng âm
B. Từ nhiều nghĩa
C. Từ đồng nghĩa
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa (trang 82)
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là
từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a, Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b, đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện
thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa (trang 82)
c, vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
a, Chín
-Lúa ngoài đồng đã chín (1) vàng.
Chín (1): Hoa quả phát triển đến mức thu hoạch được
-Tổ em có chín (2) học sinh.
Chín(2): Số 9, số tiếp theo của số 8
-Nghĩ cho chín (3) rồi hãy nói.
Chín(3): Suy nghĩ kĩ càng trước khi nói.
Kết luận:
Từ chín ở câu (1) và từ chín ở câu (3) là từ nhiều nghĩa,
đồng âm với từ chín ở câu (2)
b, đường
- Bát chè này nhiều đường (1) nên rất ngọt
- Các chú công nhân đang chữa đường (2) dây điện thoại.
- Ngoài đường,(3) mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Đường (3): đường đi
Đường (2): Vật
Đường (1):
nối liền 2 đầu
Chất kết tinh
vị ngọt Kết luận: Từ Đường (2) và từ đường (3) là từ
nhiều nghĩa, đồng âm với từ đường(1)
Vạt(1)
c, Vạt
- Những vạt (1) nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt (2) nhọn đầu
chiếc gậy tre.
Vạt (2)
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt (3) áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
Vạt (3)
Kết luận:
Từ Vạt (1) và từ vạt (3) là từ nhiều
nghĩa, đồng âm với từ vạt (2)
Bài 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến
của chúng:
a, Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b, Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c, Ngọt
- Có vị như vị của đường, mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
- (âm thanh) nghe êm tai.
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong
những từ nói trên.
Từ
Những nghĩa
phổ biến
- Có chiều cao
lớn hơn mức
Cao
bình thường.
Từ tương ứng
Đặt câu để phân biệt
nghĩa
cao nhất, cao - Cột cờ cao chót vót.
chót vót, cao
lênh khênh,...
- Có số lượng
sản lượng
hoặc chất
lượng hơn hẳn cao, chất
mức bình
lượng cao,
thường.
điểm cao, ...
- Mẹ em rất thích
dùng hàng Việt Nam
chất lượng cao.
Từ
Những nghĩa phổ
biến
- Có trọng lượng lớn
hơn mức bình
Nặng
thường.
- Ở mức độ cao hơn,
trầm trọng hơn
mức bình thường.
- Có vị như vị của
đường, mật.
- (Lời nói) nhẹ
Ngọt
nhàng, dễ nghe.
Từ tương ứng Đặt câu để phân
biệt nghĩa
nặng trĩu, - Tôi bế bé Nam
nặng trình
trịch,….
nặng trĩu cả tay.
ốm nặng,
- Bà tôi đang bị
bệnh nặng,… bệnh nặng.
ngọt lịm, ngọt - Chén chè này
gắt, ngọt,…
rất ngọt.
ngọt ngào,
- Cô ấy có giọng
ngọt như mía lùi,nói ngọt ngào.
- (Âm thanh) nghe …
êm tai.
ngọt tai, rất - Tiếng đàn của
thầy giáo em rất
ngọt
ngọt.
3. Vận dụng
Phân biệt sự khác nhau của từ nhiều nghĩa và
từ đồng âm
Giống nhau
- giống nhau về âm thanh,
chữ viết.
Khác nhau
-Từ đồng âm: khác hẳn nhau
về nghĩa.
- Từ nhiều nghĩa: các nghĩa
của từ bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.
CHÚC CÁC EM
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT
 







Các ý kiến mới nhất