Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài
Ngày gửi: 20h:29' 01-11-2022
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
Lớp
5C
Kính chào quý thầy cô
Giáo viên : Nguyễn Thanh Phước
Trường Tiểu học Phú

Cát

Kiểm tra bài cũ:
Câu1: Thế nào là nghĩa của từ thiên nhiên ? Cho ví
dụ.
Tất cả những gì không do con người tạo ra(giải
thích đúng nghĩa của từ thiên nhiên).
Ví dụ:Núi, biển, sông, suối………….
Câu2:Em hãy tìm từ và đặt câu nói về chủ đề thiên nhiên .

Luyện từ và câu: Tiết 16

Luyện tập về từ nhiều
nghĩa

Nội dung thảo luận
(Thời gian 3 phút)

Đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1 trao đổi và thực
hiện theo yêu cầu của bài tập.

1/ Trong các từ in đậm sau đây,những
từ nào là từ đồng âm , những từ nào là
từ nhiều nghĩa ?
• a/ chín
• Lúa ngoài đồng đã chín vàng.(1)
• Tổ em có chín người.(2)
• Nghĩ cho chín rồi hãy nói. (3)

lúa

a

=?

Suy nghĩ cho chín
(nghĩ kĩ)

người
(9)

chín

Luyên từ & câu :Tiết
16

LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA

a,Từ chín trong câu 2(chín học sinh)chỉ số lượng.Chín
trong câu1 (lúa chín),chỉ ở giai đoạn phát triển đầy đủ
nhất đến mức thu hoạch được.Chín trong câu 3 (nghĩ
chín)là ở trạng thái đã suy nghĩ kĩ.
Như vậy:
*Từ chín trong câu 1 và câu 3 là từ nhiều nghĩa(vì có
nét nghĩa chung là ở mức đầy đủ)
*Từ chín trong câu 2 và các câu kia là từ đồng âm (vì
nghĩa hoàn toàn khác nhau)

b/đường
• Bát chè này nhiều đường nên rất
ngọt.(1)
• Các chú công nhân đang chữa
đường dây điện.(2)
• Ngoài đường, mọi người đã đi lại
nhộn nhịp.(3)

sửa đường dây điện

Đường phố

Chè ngọt quá
(nhiều đường)

đường

b,Từ đường trong câu 1 là thức ăn có vị ngọt. Từ
đường trong câu 2 là đường dây liên lạc.Từ
đường trong câu 3 là đường giao thông đi lại
Như vậy:
*Từ đường trong câu 2 và câu 3 là từ nhiều
nghĩa(vì có nét nghĩa chung là vật kết nối)
*Từ đường trong câu 1 và các câu kia là từ
đồng âm (vì nghĩa hoàn toàn khác nhau)

• C) Vạt -Những vạt nương màu mật.

Lúa chín ngập lòng thung.(1)
• Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc
gậy tre.(2)
• Những người Dáy, người Dao
• Đi tìm măng, hái nấm
• Vạt áo chàm thấp thoáng
• Nhuộm xanh cả nắng chiều.(3)

(Nguyễn Đình Ánh)

Vạt
nương
(đất)
Vạt tre

Vạt áo

vạt

c,Từ vạt trong câu 1(vạt nương)là mảnh đất trồng trọt

hình dải dài.Từ vạt trong câu 2 (vạt nhọn),chỉ hành động
đẽo xiên.Từ vạt trong câu 3 (vạt áo) chỉ thân áo hình dải
dài
Như vậy:
*Từ vạt trong câu 1 và câu 3 là từ nhiều nghĩa(vì có nét
nghĩa chung là vạt có hình dải dài)
*Từ chín trong câu 2 và các câu kia là từ đồng âm (vì
nghĩa hoàn toàn khác nhau)

Từ đồng âm và từ nhiều nghĩa khác nhau như thế nào?Ví
dụ

*Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm
nhưng khác nhau về nghĩa.
Ví dụ: Ca nước ; ca trực…….

*Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và nhiều
nghĩa chuyển Nghĩa chuyển thường được suy ra
từ nghĩa gốc.Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao
giờ cũng có mối liên hệ với nhau.(Có một nét
nghĩa chung)
Ví dụ: Qua nhà ;qua cầu ;qua sông….

Đọc yêu cầu và nội dung bài tập 2 suy nghĩ và
làm theo yêu cầu của bài tập.
*Đối với các em học sinh TB,Y nhìn tranh đặt câu
theo tranh.
*Đối với các em HSK,G biết đặt nhiều câu phân
biệt các nghĩa của mỗi tính từ nêu ở bài tập.

Bài tập 3 : Dưới đây là một số
tính từ và những nghĩa phổ
biến của chúng:

a,Cao
-Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
-Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình
thường.
b,Nặng
-Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
-Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c,Ngọt
-Có vị như vị của đường ,mật.
-(Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
-(Âm thanh)nghe êm tai.

Em hãy đạt câu để phân biệt
các nghĩa của một trong
những từ nói trên.

Mật ngọt chết ruồi.
Rót mật vào tai.

Bài học đến đây là kết thúc

Kính chúc quý thầy cô sức khỏe.
 
Gửi ý kiến