Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọ
Ngày gửi: 21h:30' 26-10-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọ
Ngày gửi: 21h:30' 26-10-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
* Đặt câu với từ: “đi” để
phân biệt nghĩa gốc và nghĩa
chuyển.
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
* Bài tập 1: Trong các từ in khác màu sau đây, những từ nào là từ
đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a. Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
c. Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn
đầu chiếc gậy tre.
b. Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất - Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
ngọt.
Vạt áo chàm thấp thoáng
- Các chú công nhân đang chữa
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
đường dây điên thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại
nhộn nhịp.
* Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng
âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
Lúa chín
Suy nghĩ cho chín
(suy nghĩ kĩ)
Từ nhiều nghĩa
* Nghĩa chung: Ở mức hoàn
thiện, đầy đủ.
chín học sinh
Thứ tự số 9
chín
Từ đồng âm
* Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng
âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
Đường phố
sửa đường dây điện
* Nghĩa chung: Cái tạo ra để
nối liền hai điểm, hai nơi.
Từ nhiều nghĩa
Chè ngọt quá
Vị ngọt
đường
Từ đồng âm
* Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng
âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
Vạt tre (làm nhọn)
Vạt nương
nghĩa chung:
Vạt có hình trải
dài.
Từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa
vạt
Vạt áo
Bài 2: Trong mỗi câu thơ, câu văn sau của Bác Hồ, từ
“xuân” được dùng với nghĩa như thế nào?
* Xuân là từ chỉ mùa đầu tiên trong 4 mùa.
a. Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
* Xuân có nghĩa là tươi đẹp.
b. Ông Đỗ Phủ là người làm thơ nổi tiếng ở Trung Quốc
đời nhà Đường, có câu rằng “Nhân sinh thất thập cổ lai
hi”, nghĩa là “ Người thọ 70, xưa nay hiếm.” (…) Khi
người ta đã ngoài 70 xuân, thì tuổi tác càng cao, sức khỏe
càng thấp.
* “Xuân” ở đây có nghĩa là tuổi.
* Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ
biến của chúng:
a. Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b. Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c. Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ nói
trên.
a. Cao:
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
* Ông ấy cao hơn những người cùng trang lứa.
- Có số lượng hoặc chất lượng
hơn hẳn bình thường.
* Việt Nam giờ đã có nhiều mặt
hàng chất lượng rất cao.
- Có trọng lượng lớn hơn
mức bình thường.
* Bạn này cân nặng
hơn lứa tuổi.
- Có mức độ cao hơn, trầm
trọng hơn mức bình thường.
* Ca bệnh này nặng không biết
có thành công được không?
c. Ngọt
- Có vị như vị
của đường, mật.
- (Lời nói) nhẹ
nhàng, dễ nghe.
* Quả khế này
chín ăn rất ngọt.
* Giọng hát của
chú ấy ngọt ngào
quá.
- (Âm thanh) nghe
êm tai.
* Tiếng đàn nghe
rất ngọt.
phân biệt nghĩa gốc và nghĩa
chuyển.
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
* Bài tập 1: Trong các từ in khác màu sau đây, những từ nào là từ
đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a. Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
c. Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn
đầu chiếc gậy tre.
b. Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất - Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
ngọt.
Vạt áo chàm thấp thoáng
- Các chú công nhân đang chữa
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
đường dây điên thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại
nhộn nhịp.
* Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng
âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
Lúa chín
Suy nghĩ cho chín
(suy nghĩ kĩ)
Từ nhiều nghĩa
* Nghĩa chung: Ở mức hoàn
thiện, đầy đủ.
chín học sinh
Thứ tự số 9
chín
Từ đồng âm
* Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng
âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
Đường phố
sửa đường dây điện
* Nghĩa chung: Cái tạo ra để
nối liền hai điểm, hai nơi.
Từ nhiều nghĩa
Chè ngọt quá
Vị ngọt
đường
Từ đồng âm
* Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng
âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
Vạt tre (làm nhọn)
Vạt nương
nghĩa chung:
Vạt có hình trải
dài.
Từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa
vạt
Vạt áo
Bài 2: Trong mỗi câu thơ, câu văn sau của Bác Hồ, từ
“xuân” được dùng với nghĩa như thế nào?
* Xuân là từ chỉ mùa đầu tiên trong 4 mùa.
a. Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
* Xuân có nghĩa là tươi đẹp.
b. Ông Đỗ Phủ là người làm thơ nổi tiếng ở Trung Quốc
đời nhà Đường, có câu rằng “Nhân sinh thất thập cổ lai
hi”, nghĩa là “ Người thọ 70, xưa nay hiếm.” (…) Khi
người ta đã ngoài 70 xuân, thì tuổi tác càng cao, sức khỏe
càng thấp.
* “Xuân” ở đây có nghĩa là tuổi.
* Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ
biến của chúng:
a. Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b. Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c. Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ nói
trên.
a. Cao:
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
* Ông ấy cao hơn những người cùng trang lứa.
- Có số lượng hoặc chất lượng
hơn hẳn bình thường.
* Việt Nam giờ đã có nhiều mặt
hàng chất lượng rất cao.
- Có trọng lượng lớn hơn
mức bình thường.
* Bạn này cân nặng
hơn lứa tuổi.
- Có mức độ cao hơn, trầm
trọng hơn mức bình thường.
* Ca bệnh này nặng không biết
có thành công được không?
c. Ngọt
- Có vị như vị
của đường, mật.
- (Lời nói) nhẹ
nhàng, dễ nghe.
* Quả khế này
chín ăn rất ngọt.
* Giọng hát của
chú ấy ngọt ngào
quá.
- (Âm thanh) nghe
êm tai.
* Tiếng đàn nghe
rất ngọt.
 








Các ý kiến mới nhất