Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. ADN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Văn Hải
Ngày gửi: 18h:55' 14-10-2018
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 250
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Văn Hải
Ngày gửi: 18h:55' 14-10-2018
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 250
Số lượt thích:
0 người
Các loại nu:
Ađênin
Timin
Xitôzin
Guanin
Cấu trúc hoá học của ADN
AND mạch thẳng
Tính đặc thù của ADN
Tính đa dạng của ADN
J.Oat xơn (người Mỹ) và F.Crick (người Anh)
( công bố 1953 – giải thưởng Nôben 1962 )
Tiết 15: ADN
2. Cấu trúc không gian của phân tử ADN.
+ Khi biết trình tự 1 mạch AND → xác định trình tự mạch còn lại.
+ Về mặt số lượng, trong phân tử AND có:
A = T và G = X → A + G = T + X hay A+ X = T+ G
HỆ QUẢ NGUYÊN TẮC BỔ SUNG
Dựa vào xét nghiệm mẫu ADN có thể xác định chính xác mối quan hệ huyết thống hay pháp y ở trong quá trình điều tra, phá án, xác định nhân thân, tìm mộ liệt sỹ…
A G = 20.000 nuclêôtit
B G = 80.000 nuclêôtit
C G = 30.000 nuclêôtit
Câu 2. Một đoạn phân tử ADN có tổng số 100.000
nuclêôtit, trong đó loại A là 20.000 nuclêôtit.
Vậy số nuclêôtit loại G sẽ là:
Ađênin
Timin
Xitôzin
Guanin
Cấu trúc hoá học của ADN
AND mạch thẳng
Tính đặc thù của ADN
Tính đa dạng của ADN
J.Oat xơn (người Mỹ) và F.Crick (người Anh)
( công bố 1953 – giải thưởng Nôben 1962 )
Tiết 15: ADN
2. Cấu trúc không gian của phân tử ADN.
+ Khi biết trình tự 1 mạch AND → xác định trình tự mạch còn lại.
+ Về mặt số lượng, trong phân tử AND có:
A = T và G = X → A + G = T + X hay A+ X = T+ G
HỆ QUẢ NGUYÊN TẮC BỔ SUNG
Dựa vào xét nghiệm mẫu ADN có thể xác định chính xác mối quan hệ huyết thống hay pháp y ở trong quá trình điều tra, phá án, xác định nhân thân, tìm mộ liệt sỹ…
A G = 20.000 nuclêôtit
B G = 80.000 nuclêôtit
C G = 30.000 nuclêôtit
Câu 2. Một đoạn phân tử ADN có tổng số 100.000
nuclêôtit, trong đó loại A là 20.000 nuclêôtit.
Vậy số nuclêôtit loại G sẽ là:
 









Các ý kiến mới nhất