Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 15. ADN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Bảo Hân
Ngày gửi: 16h:00' 04-10-2021
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 379
Số lượt thích: 0 người
Text
Text
SINH HỌC 9
1
CHÀO MỪNG CÁC BẠN HỌC SINH ĐẾN VỚI GIỜ HỌC SINH HỌC
Quả cà chua vụ 1
Quả cà chua vụ 2
Em hãy nhận xét về hình dạng và màu sắc của quả ?
Em hãy nhận xét về họ?
Vậy các hiện tượng này ta gọi là gì?
DI TRUYỀN
ADN
Tiết 1-6
CHỦ ĐỀ : ADN VÀ GEN
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
Bài 16. ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
Bài 15. ADN
Bài 17. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
Bài 18. PRÔTÊIN
Bài 19. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
Bài 15: ADN
Axit đêôxiribônuclêic
A D N
Bài 15: ADN
I. Cấu tạo hóa học của ADN:
Đọc thông tin sách giáo khoa, em hãy xác định:
- ADN là một loại axit nuclêic, được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
Bài 15: ADN
I. Cấu tạo hóa học của ADN:
Đọc thông tin sách giáo khoa, em hãy xác định:
ADN thuộc loại phân tử, có kích thước lớn, dài khoảng hàng trăm micromet và có khối lượng lớn đạt đến hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon (đvC).
Bài 15: ADN
I. Cấu tạo hóa học của ADN:
- ADN cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit: A (ađênin), T (timin), G(Guanin), X( Xitôxin).
ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đa phân được thể hiện như thế nào?
ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân, đơn phân là các nuclêôtit
Bài 15: ADN
- ADN là một loại axit nuclêic được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
- ADN thuộc loại phân tử, có kích thước lớn, dài khoảng hàng trăm micromet và có khối lượng lớn đạt đến hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon (đvC).
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân, đơn phân là các nuclêôtit. Có 4 loại: A (ađênin), T (timin), G(Guanin), X( Xitôxin). Mỗi ADN gồm hàng vạn, hàng triệu đơn phân.
I. Cấu tạo hóa học của ADN:
Bài 15: ADN
Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng?
Phân tử ADN của mỗi loài sinh vật đặc thù bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit. Trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng của ADN.
Ví dụ:
- Đoạn ADN của người A có trình tự như sau:
A-T-G-X-T-T- A-G-X-
T-A-X-G-A-A-T-X-G-
- Đoạn ADN của người B có trình tự như sau:
A-T-G-X-T-T- G-G-X-
T-A-X-G-A-A-X-X-G-
Bài 15: ADN
II. Cấu trúc không gian của ADN:
Bài 15: ADN
II. Cấu trúc không gian của ADN:
J.Oatxơn
F.Crich
Bài 15: ADN
II. Cấu trúc không gian của ADN:
ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm hai mạch song song xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải.
Phân tử ADN gồm có mấy mạch? Cách sắp xếp của chúng như thế nào?
Bài 15: ADN
II. Cấu trúc không gian của ADN:
Bài 15: ADN
II. Cấu trúc không gian của ADN:
- Các nuclêôtit giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô. Quan sát hãy xác định, những loại nuclêôtit nào liên kết với nhau theo từng cặp? Bằng bao nhiêu liên kết hidrô?
- Các nuclêôtit giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô:
A- T = 2 liên kết hiđrô
G- X = 3 liên kết hiđrô
Ví dụ:

A- T- G- X – X-G- A-

T- A- X- G- G- X- T-
Bài 15: ADN
II. Cấu trúc không gian của ADN:
Giả sử trình tự các đơn phân trên một mạch như sau:
- A – T – G – G – X – T – A – G – T – X -
Mạch tương ứng:
- T – A – X – X – G – A – T – X – A – G -
Đoạn ADN hoàn chỉnh:
A – T – G – G – X – T – A – G – T – X –
T – A – X – X – G – A – T – X – A – G -
Qua bài tập, em rút được điều gì?
Khi biết được trình tự được 1 mạch ta có thể tìm được trình tự mạch còn lại ( mạch bổ sung)
Bài 15: ADN
II. Cấu trúc không gian của ADN:
- Các nuclêôtit giữa hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A- T; G- X và ngược lại.
- Theo nguyên tắc bổ sung (NTBS), trong phân tử ADN số ađênin bằng số timin, guanin bằng với xitôxin. Tỉ số A+T/ G+X trong các ADN khác nhau thì khác nhau và đặc trưng cho loài.
Bài 15: ADN
II. Cấu trúc không gian của ADN:
Ví dụ:

A- T- G - X – X – G - A-

T- A -X -G – G – X - T-
- Số lượng nucleotit của ADN: N= A+T+G+X = 2A+ 2G = 2T+ 2X
Đơn vị N là nuclêôtit ( nu)
→ N = 2 ( A + G)
N/2 = A+ G
- Chiều dài của ADN: L= N/2 x 3,4 (A0)
- Số liên kết hidro: H = 2A + 3G = 2T + 3X ( liên kết hidro)
- Số lượng nucleotit của ADN: N= A+T+G+X = 2A+ 2G = 2T+ 2X
Đơn vị N là nuclêôtit ( nu)
→ N = 2 ( A + G)
N/2 = A+ G
- Chiều dài của ADN: L= N/2 x 3,4 (A0)
- Số liên kết hidro: H = 2A + 3G = 2T + 3X ( liên kết hidro)
CÔNG THỨC:
BÀI TẬP
Một gen có chiều dài 2550 A0 và có 330 nu X. Hãy tính số lượng từng loại nucleotit của gen.
BÀI TẬP
Một gen có chiều dài 2550 A0 và có 330 nu X. Hãy tính số lượng từng loại nucleotit của gen.
Cho biết:
L = 2550 A0
X = 330 nu
? A, T, G
Giải
Số lượng nuclêôtit của gen:
N = 2L: 3,4 = 2 x 2550 : 3,4 = 1500 (nu)
Theo NTBS, ta có : X = G → G = 330 ( nu)
Ta có: N = 2A + 2G = 2 ( A + G)
→ A = N/2 – G
= 1500/2 – 330
= 750 – 330 = 420(nu)
Theo NTBS: A = T → T = 420 ( nu)
L= N/2 x 3,4

→ N = 2xL : 3,4
Về nhà học bài.
Trả lời các câu hỏi cuối bài: 1,2,3,4
Xem trước bài 16 “ ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN”
468x90
 
Gửi ý kiến