Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. ADN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ thị duyên
Ngày gửi: 07h:47' 18-11-2022
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: đỗ thị duyên
Ngày gửi: 07h:47' 18-11-2022
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1. Trình bày cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể ?
- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa.
+ Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V.
- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa.
+ Dài: 0,5 - 50 micromet, đường kính 0,2 - 2 micromet.
+ Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V.
+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động.
+ Dài: 0,5 - 50 micromet, đường kính 0,2 - 2 micromet.
+ Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn.
+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động.
- Chức năng NST:
+ Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn.
+ NST là cấu trúc mang gen, trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định.
Những biến đổi về cấu trúc, số lượng NST đều dẫn tới biến đổi tính trạng di truyền.
+ NST có bản chất là ADN, sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới sự tự nhân đôi
của NST nên tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Câu hỏi 2. Một tế bào sinh dưỡng có 2n = 24 tiến hành 5 lần nguyên phân liên tiếp.
5
Tính
bàođược
con được
thúctếquá
a. Số
tế số
bàotếcon
tạo ratạo
là:ra2kkhi
= 2kết
= 32
bàotrình ?
Tính
số NST
có trong
bào:con
b. Số
NST
có trong
các tếcác
bàotếcon
32 .?2n = 32 . 24 = 768 NST
Vào năm 2003 - 2004, ở tỉnh Bình Dương xảy ra hang loạt vụ
trộm cướp thường vào trời tối. Mục đích là cướp nữ trang.
Kẻ trộm đã thực hiện thành công được 12 vụ. Đến vụ thứ 13, hắn đột nhập vào nhà
chị Bích và bị chủ nhà phát hiện nhưng không nhìn rõ mặt, trong lúc giằng co hắn ta
bị chị Bích cắn đứt một mẩu tai, quá đau nên hắn vội vàng tẩu thoát.
Cơ quan điều tra đã đưa 19 người vào diện nghi vấn có đặc điểm
hình dáng giống với kẻ mà các nạn nhân đã mô tả.
Đến tháng 4/2006, với một mẫu tóc của kẻ tình nghi công an
tỉnh Bình Dương đã thành công trong việc truy bắt tội phạm
BÌNH DƯƠNG, THÁNG 10 NĂM 2004
BÌNH DƯƠNG, THÁNG 10 NĂM 2004
BÌNH DƯƠNG THÁNG 10 - 2004
Tính
chất
Phương
thức
CÓ THỂ CHỈ
GIỐNG
LÀ NHAU
1
ĐỐI TƯỢNG
Thời
gian
Thủ
đoan
B. Mẫu tóc của tội phạm
C. Mẫu mô tai của tội phạm
Tại sao với 1 mẫu tóc thu được của kẻ tình
nghi mà công an tỉnh Bình Dương đã
thành công trong việc truy bắt tội phạm ?
Axit nucleic gồm:
ARN (Axit ribonucleic)
ADN (Axit deoxyribonucleic)
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo từ các
nguyên tố hoá học: C, H, O, N, P.
Quan sát hình bên, ADN được cấu tạo từ
những nguyên tố hoá học nào?
Cấu tạo một đoạn phân tử ADN
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo từ các
nguyên tố hoá học: C, H, O, N, P.
- ADN thuộc loại đại phân tử: kích thước lớn, dài vài
trăm µm; khối lượng hàng triệu, hàng chục triệu đvC.
Nhận xét về kích thước và khối lượng
của phân tử ADN ?
Mô hình cấu trúc 1 đoạn phân tử ADN
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo từ các
nguyên tố hoá học: C, H, O, N, P.
- ADN thuộc loại đại phân tử: kích thước lớn, dài vài
trăm µm; khối lượng hàng triệu, hàng chục triệu đvC.
Đọc thông tin SGK và quan sát hình bên, tại sao
nói ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân ?
Cấu tạo một đoạn phân tử ADN
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo từ các
nguyên tố hoá học: C, H, O, N, P.
- ADN thuộc loại đại phân tử: kích thước lớn, dài vài
trăm µm; khối lượng hàng triệu, hàng chục triệu đvC.
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn
phân là các nuclêôtit. Có 4 loại nuclêôtit : A(ađênin),
T (timin)
G (guanin)
X (xitôzin)
Cấu tạo một đoạn phân tử ADN
Cáu trúc hoá học của ADN
Mở rộng
- Mỗi nuclêôtit có ba thành phần:
Đường đêôxiribôzơ
Axitphôtphoric
Bazơ nitric
- Tên của mỗi nuclêôtit đươc gọi bằng tên của
bazơ nitric
- Các nuclêôtit trên 1 mạch liên kết với nhau bằng
các liên kết hoá trị: đường đêôxiribôzơ của
nuclêôtit thứ nhất liên kết với axitphôtphoric của
nuclêôtit thứ 2
→ chuỗi pôlinuclêôtit quyết định chiều dài của
phân tử ADN
a
T
A
G
X
A
T
T
A
X
G
b
T
A
G
X
A
T
T
A
Đoạn ADN (a) có 5 cặp nu: 3 cặp A-T và 2
cặp G-X
Quan
(a) cho
biết
số lượng,
? Hãysát
so đoạn
sánh ADN
các đoạn
ADN
sau:
a với bthành
phần các cặp nucleotit trong đoạn ADN
a vớinày
c ?
a với d
c
T
A
T
A
G
G
X
X
A
G
T
T
A
T
A
X
G
X
G
d
X
Dãy 1: So sánh các đoạn ADN a với b
Dãy 2: So sánh các đoạn ADN a với c
Dãy 3: So sánh các đoạn ADN a với d
a
T
A
G
X
b
T
A
G
X
c
T
A
T
A
G
X
A
T
X
G
X
d
A
T
A
T
G
T
A
T
A
T
A
T
A
X
G
X
G
X
G
So sánh đoạn a với đoạn b: - Đoạn a có 5 cặp nu
- Đoạn b có 4 cặp nu
Số lượng
So sánh đoạn a với đoạn c: - Đoạn a có 3 cặp A-T và 2 cặp G-X
- Đoạn c có 2 cặp A-T và 3 cặp G-X
Thành phần
So sánh đoạn a với đoạn d: - Đảo vị trí giữa cặp nu số 2 và cặp nu số 3
Trình tự sắp xếp
Tính đa dạng và đặcVì
thù
củaADN
ADNcódotính
số lượng,
sao
đặc thùthành
và đaphần
dạngvà? trình tự sắp xếp các nucleotit.
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo từ các
nguyên tố hoá học: C, H, O, N, P.
- ADN thuộc loại đại phân tử: kích thước lớn, dài vài
trăm µm; khối lượng hàng triệu, hàng chục triệu đvC.
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều
đơn phân là các nuclêôtit. Có 4 loại nu: A, T, G, X.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là do số lượng,
thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit.
Cấu tạo một đoạn phân tử ADN
Tính đa dạng và đặc thù của ADN có ý nghĩa gì đối với sinh vật ?
Tính đặc thù và đa dạng của ADN là cơ sở cho tính đặc thù và tính đa dạng của sinh vật.
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo từ các
nguyên tố hoá học: C, H, O, N, P.
- ADN thuộc loại đại phân tử: kích thước lớn, dài vài
trăm µm; khối lượng hàng triệu, hàng chục triệu đvC.
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều
đơn phân là các nuclêôtit. Có 4 loại nu: A, T, G, X.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là do số lượng,
thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử
cho sự đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật.
Cấu tạo một đoạn phân tử ADN
Tính đặc thù của ADN được ổn định trong quá trình sinh sản cá thể
Vì: - Trong giao tử hàm lượng ADN giảm đi ½
- Trong thụ tinh hàm lượng ADN lại được phục hồi
VD: Ở người: Trong tế bào lưỡng bội, hàm lượng ADN là: 6,6 x 10-12 g
Trong giao tử (trứng hoặc tinh trùng), hàm lượng ADN là: 3,3 x 10-12g
Em có nhận xét gì về hàm lượng
ADN trong tế bào lưỡng bội và giao
tử?
Thụ tinh
2n Giảm phân n
2n
6,6.10-12g
3,3.10-12g
6,6.10-12g
Nhìn vào những
- ADN tồn tại chủ yếu trong nhân tế bào, trên các NST, lưu trữ thông tinhình
di truyền
sinh vật.
ảnhcủa
trên.
- Theo di truyền học, ADN của một cơ thể thừa hưởng một nửa từ bố và một nửa từ mẹ, đó là
Theo em những
đặc điểm riêng biệt của từng cá thể.
chương trình này
- Xét nghiệm ADN là phân tích, so sánh những đoạn ADN tách chiết được từ tế bào của cơ thể
dựa trên biện
gồm: máu, chân tóc, mô, tinh dịch, dấu vết sinh học chứa ADN để lại trên hiện trường, mẩu
pháp khoa học
xương, răng của hài cốt liệt sĩ….
nào để xác định
→ Xác định ADN giúp xác định mối quan hệ huyết thống.
được
thân
nhân ?
giúp truy tìm thủ phạm, tìm tung tích nạn nhân, tìm hài
cốt liệt
sĩ…..
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
25 tuæi
37 tuæi
Năm 1953, hai nhà bác học J.Oatxơn
(người Mĩ) và F.Crick (người Anh) đã
công bố mô hình ADN.
Quan sát mô hình cấu trúc
không gian và mô hình cấu
trúc 1 đoạn phân tử ADN
Nghiên cứu thông tin SGK
Hoạt động nhóm hoàn thành
phiếu học tập
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1/ Phân tử ADN có mấy mạch? Các
mạch sắp xếp như thế nào trong
không gian ?
2/ Mỗi chu kỳ xoắn có bao nhiêu cặp
nu? Xác định đường kính, chiều cao
của một chu kỳ xoắn ?
3/ Các loại nuclêôtit nào của 2 mạch
liên kết với nhau thành từng cặp?
Liên kết theo nguyên tắc nào ?
4/ Giả sử trình tự các đơn phân
trên một đoạn mạch ADN như sau :
-A- T- G –X – T – A –G – T – X –
Trình tự các đơn phân trên đoạn
mạch tương ứng sẽ như thế nào ?
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song
xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải (xoắn phải,
ngược chiều kim đồng hồ)
1/ Phân tử ADN có mấy mạch? Các mạch sắp xếp như
thế nào trong không gian ?
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song
xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải (xoắn phải,
ngược chiều kim đồng hồ)
- Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có đường
kính 20Å, chiều cao 34 Å
2/ Mỗi chu kỳ xoắn có bao nhiêu cặp nu? Xác định
đường kính, chiều cao của một chu kỳ xoắn ?
Mô hình cấu trúc 1 đoạn phân tử ADN
X
A
T
X
G
G
G
G
X
T
A
A
A
G
X
A
T
A
T
A
T
T
T
T
A
T
A
G
X
3/ Các loại nuclêôtit nào của 2 mạch liên kết với nhau
thành từng cặp? Liên kết theo nguyên tắc nào ?
X
- Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có đường
kính 20Å, chiều cao 34 Å
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau
theo nguyên tắc bổ sung(NTBS): A liên kết với T;
G liên kết với X và ngược lại.
T
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song
xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải (xoắn phải,
ngược chiều kim đồng hồ)
A
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song
song xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải (xoắn
phải, ngược chiều kim đồng hồ)
- Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có đường
kính 20Å, chiều cao 34 Å
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau
theo nguyên tắc bổ sung(NTBS):
+ A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô
+ G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô
A
T
G
X
Liên kết hiđro
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song
song xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải (xoắn
phải, ngược chiều kim đồng hồ)
- Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có đường
kính 20Å, chiều cao 34 Å
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau
theo nguyên tắc bổ sung(NTBS): A liên kết với T;
G liên kết với X và ngược lại.
- Hệ quả của NTBS:
+ Khi biết trình tự sắp xếp các nu trong mạch
đơn này thì có thể suy ra trình tự sắp xếp các
nu của mạch đơn kia.
4/ Giả sử trình tự các đơn phân trên
một đoạn mạch ADN như sau :
-A- T- G –X – T – A –G – T – X –
Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch
tương ứng sẽ như thế nào ?
-A- T- G –X – T – A –G – T – X
-II II III III II II III II III
-T- A- X –G – A – T– X – A – G
-
PHIẾU HỌC TẬP
1/ Phân tử ADN có mấy mạch? Các mạch sắp xếp như thế nào trong không gian ?
2 điểm
=> ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh một trục từ trái
qua phải (xoắn phải, ngược chiều kim đồng hồ)
2/ Mỗi chu kỳ xoắn có bao nhiêu cặp nu? Xác định đường kính, chiều cao của một chu kỳ xoắn ?
2 điểm
=> Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có đường kính 20Å, chiều cao 34 Å
3/ Các loại nuclêôtit nào của 2 mạch liên kết với nhau thành từng cặp? Liên kết theo nguyên tắc nào ?
2 điểm
=> A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại. =>Theo nguyên tắc bổ sung
4/ Giả sử trình tự các đơn phân trên một đoạn mạch ADN như sau :
-A- T- G –X – T – A –G – T – X –
Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào ?
3 điểm
-A- T- G –X – T – A –G – T – X -
II II III III II II III II III
-T- A- X –G – A – T– X – A – G -
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song
song xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải (xoắn
phải, ngược chiều kim đồng hồ)
- Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có đường
kính 20Å, chiều cao 34 Å
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau
theo nguyên tắc bổ sung (NTBS):
+ A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô
+ G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô
- Hệ quả của NTBS:
+ Khi biết trình tự sắp xếp các nu trong mạch
đơn này thì có thể suy ra trình tự sắp xếp các nu
của mạch đơn kia và ngược lại.
+ Trong phân tử ADN: A = T, G = X
.
→ A+G = T+
- Tỉ lệ các loại đơn phân: A = T, G = X
→ A+G = T+X
→
A+G =1
T+X
A +T
G+X
Em có nhận xét gì về tỉ lệ
trong ADN ở các loài khác nhau ?
A+T
Tỉ lệ G + X trong ADN ở các loài khác
nhau thì khác nhau và đặc trưng cho
từng loài (Hệ số đặc hiệu ADN)
Tiết 15: ADN
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo từ
các nguyên tố hoá học: C, H, O, N, P.
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch
song song xoắn đều quanh một trục từ trái
qua phải (xoắn phải)
- ADN thuộc loại đại phân tử: kích thước lớn,
dài vài trăm µm; khối lượng hàng triệu, hàng
chục triệu đvC.
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm
nhiều đơn phân là các nuclêôtit. Có 4 loại nu:
A, T, G, X.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là do số
lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các
nucleotit.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở
phân tử cho sự đa dạng và đặc thù của các loài
sinh vật.
- Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có
đường kính 20Å, chiều cao 34 Å
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết
với nhau theo nguyên tắc bổ sung (NTBS):
A- T, G- X và ngược lại
- Hệ quả của NTBS:
+ Khi biết trình tự sắp xếp các nu trong
mạch đơn này thì có thể →trình tự sắp xếp
các nu của mạch đơn kia và ngược lại.
+ Trong phân tử ADN: A = T, G = X
.
→ A+G
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 1. ADN được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học:
bb. C, H, O, N, P
a. Ca, H, O, N, P
c. Ba, H, O, N, P
d. C, H, O, N, S, P
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cấu trúc của ADN:
a. Là đại phân tử có kích thước và khối lượng lớn.
b. Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân,với 4 loại là A, T, G, X.
c. Được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P.
dd. Là đại phân tử có kích thước trung bình và khối lượng lớn.
Câu 3. Loại nucleotit nào sau đây không phải là đơn phân của ADN:
a
a. Uraxin(U)
b. Adenin(A)
c. Timin(T)
d. Xitoxin(X)
Câu 4. Trong cấu trúc mạch kép của phân tử ADN, liên kết hidro được hình thành giữa các
nucleotit hai mạch với nhau là:
a. A-G, T-X và ngược lại.
b. A-A, T-T, G-G, X-X
d G-X và ngược lại
c. A-X, T-G và ngược lại
d. A-T,
VẬN DỤNG
Bài 1. Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch ADN như sau:
Mạch ban đầu: – A – T – G – G – X – T – A – G – T –
……………………………………………..
Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào?
Mạch ban đầu:
Mạch tương ứng
(mạch bổ sung)
–A– T– G– G– X– T– A– G – T–
I
I I
I
I
I I
I
I
………………...………………………………
–T –T –
–T–T –
–T –T –
A
A
A
VẬN DỤNG
- Nếu gọi N là tổng số nucleotit trên ADN thì N tính như thế nào?
N = A+T+G+X = 2A+ 2G
- 1 chu kì xoắn có 10 cặp nucleotit. Vậy chiều dài của một cặp nucleotit là bao nhiêu?
3,4 Ao
- Gọi L là chiều dài của ADN thì L tính như thế nào?
LADN
N
0
.3,4 ( A )
2
- Gọi H là liên kết hiđro của ADN. Thì H được tính như thế nào?
H = 2A + 3G
VẬN DỤNG
Bài 2. Một đoạn phân tử ADN có tổng số 100.000 nuclêôtit,
trong đó loại A là 20.000 nuclêôtit. Vậy số nuclêôtit loại G sẽ là:
A
G = 20.000 nuclêôtit
B
G = 80.000 nuclêôtit
C
G = 30.000 nuclêôtit
TÌM TÒI MỞ RỘNG
Hiện nay hệ gen của người đã được giải mã
xong → Nhờ vậy trong y học người ta có thể
phát hiện vị trí của gen bị bệnh → đưa ra
biện pháp điều trị hiệu quả nhất.
Baøi taäp
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Học bài và làm các bài tập 1, 2, 3, 4, SGK trang 47.
+ Học nôi dung của bài ADN
+ Xem trước bài ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
Cho 3 ñôn phaân sau A, T vaø G. Bieát 1 maïch ADN coù 3 nucleotit
→ Có bao nhiêu cách xếp tạo thành các phân tử ADN khác nhau?
A–A-A
A–A-T
T-T-A
G-G-A
A-T-G
T-T–T
A–A-G
T-T-G
G-G-T
A-G-T
G-G-G
A–T-A
T- A – T
G- A – G
T-G-A
A–G-A
T- G - T
G-T-G
T-A-G
T – A- A
A- T- T
A- G –G
G – A- A
G – T- T
T- G –G
G-A–
T
G-T-A
PHIẾU HỌC TẬP
1/ Phân tử ADN có mấy mạch? Các mạch sắp xếp như thế nào trong không gian ?
2/ Mỗi chu kỳ xoắn có bao nhiêu cặp nu? Xác định đường kính, chiều cao của một chu kỳ xoắn ?
3/ Các loại nuclêôtit nào của 2 mạch liên kết với nhau thành từng cặp? Liên kết theo nguyên tắc nào ?
4/ Giả sử trình tự các đơn phân trên một đoạn mạch ADN như sau :
-A- T- G –X – T – A –G – T – X –
Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào ?
Câu hỏi 1. Trình bày cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể ?
- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa.
+ Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V.
- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa.
+ Dài: 0,5 - 50 micromet, đường kính 0,2 - 2 micromet.
+ Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V.
+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động.
+ Dài: 0,5 - 50 micromet, đường kính 0,2 - 2 micromet.
+ Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn.
+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động.
- Chức năng NST:
+ Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn.
+ NST là cấu trúc mang gen, trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định.
Những biến đổi về cấu trúc, số lượng NST đều dẫn tới biến đổi tính trạng di truyền.
+ NST có bản chất là ADN, sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới sự tự nhân đôi
của NST nên tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Câu hỏi 2. Một tế bào sinh dưỡng có 2n = 24 tiến hành 5 lần nguyên phân liên tiếp.
5
Tính
bàođược
con được
thúctếquá
a. Số
tế số
bàotếcon
tạo ratạo
là:ra2kkhi
= 2kết
= 32
bàotrình ?
Tính
số NST
có trong
bào:con
b. Số
NST
có trong
các tếcác
bàotếcon
32 .?2n = 32 . 24 = 768 NST
Vào năm 2003 - 2004, ở tỉnh Bình Dương xảy ra hang loạt vụ
trộm cướp thường vào trời tối. Mục đích là cướp nữ trang.
Kẻ trộm đã thực hiện thành công được 12 vụ. Đến vụ thứ 13, hắn đột nhập vào nhà
chị Bích và bị chủ nhà phát hiện nhưng không nhìn rõ mặt, trong lúc giằng co hắn ta
bị chị Bích cắn đứt một mẩu tai, quá đau nên hắn vội vàng tẩu thoát.
Cơ quan điều tra đã đưa 19 người vào diện nghi vấn có đặc điểm
hình dáng giống với kẻ mà các nạn nhân đã mô tả.
Đến tháng 4/2006, với một mẫu tóc của kẻ tình nghi công an
tỉnh Bình Dương đã thành công trong việc truy bắt tội phạm
BÌNH DƯƠNG, THÁNG 10 NĂM 2004
BÌNH DƯƠNG, THÁNG 10 NĂM 2004
BÌNH DƯƠNG THÁNG 10 - 2004
Tính
chất
Phương
thức
CÓ THỂ CHỈ
GIỐNG
LÀ NHAU
1
ĐỐI TƯỢNG
Thời
gian
Thủ
đoan
B. Mẫu tóc của tội phạm
C. Mẫu mô tai của tội phạm
Tại sao với 1 mẫu tóc thu được của kẻ tình
nghi mà công an tỉnh Bình Dương đã
thành công trong việc truy bắt tội phạm ?
Axit nucleic gồm:
ARN (Axit ribonucleic)
ADN (Axit deoxyribonucleic)
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo từ các
nguyên tố hoá học: C, H, O, N, P.
Quan sát hình bên, ADN được cấu tạo từ
những nguyên tố hoá học nào?
Cấu tạo một đoạn phân tử ADN
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo từ các
nguyên tố hoá học: C, H, O, N, P.
- ADN thuộc loại đại phân tử: kích thước lớn, dài vài
trăm µm; khối lượng hàng triệu, hàng chục triệu đvC.
Nhận xét về kích thước và khối lượng
của phân tử ADN ?
Mô hình cấu trúc 1 đoạn phân tử ADN
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo từ các
nguyên tố hoá học: C, H, O, N, P.
- ADN thuộc loại đại phân tử: kích thước lớn, dài vài
trăm µm; khối lượng hàng triệu, hàng chục triệu đvC.
Đọc thông tin SGK và quan sát hình bên, tại sao
nói ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân ?
Cấu tạo một đoạn phân tử ADN
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo từ các
nguyên tố hoá học: C, H, O, N, P.
- ADN thuộc loại đại phân tử: kích thước lớn, dài vài
trăm µm; khối lượng hàng triệu, hàng chục triệu đvC.
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn
phân là các nuclêôtit. Có 4 loại nuclêôtit : A(ađênin),
T (timin)
G (guanin)
X (xitôzin)
Cấu tạo một đoạn phân tử ADN
Cáu trúc hoá học của ADN
Mở rộng
- Mỗi nuclêôtit có ba thành phần:
Đường đêôxiribôzơ
Axitphôtphoric
Bazơ nitric
- Tên của mỗi nuclêôtit đươc gọi bằng tên của
bazơ nitric
- Các nuclêôtit trên 1 mạch liên kết với nhau bằng
các liên kết hoá trị: đường đêôxiribôzơ của
nuclêôtit thứ nhất liên kết với axitphôtphoric của
nuclêôtit thứ 2
→ chuỗi pôlinuclêôtit quyết định chiều dài của
phân tử ADN
a
T
A
G
X
A
T
T
A
X
G
b
T
A
G
X
A
T
T
A
Đoạn ADN (a) có 5 cặp nu: 3 cặp A-T và 2
cặp G-X
Quan
(a) cho
biết
số lượng,
? Hãysát
so đoạn
sánh ADN
các đoạn
ADN
sau:
a với bthành
phần các cặp nucleotit trong đoạn ADN
a vớinày
c ?
a với d
c
T
A
T
A
G
G
X
X
A
G
T
T
A
T
A
X
G
X
G
d
X
Dãy 1: So sánh các đoạn ADN a với b
Dãy 2: So sánh các đoạn ADN a với c
Dãy 3: So sánh các đoạn ADN a với d
a
T
A
G
X
b
T
A
G
X
c
T
A
T
A
G
X
A
T
X
G
X
d
A
T
A
T
G
T
A
T
A
T
A
T
A
X
G
X
G
X
G
So sánh đoạn a với đoạn b: - Đoạn a có 5 cặp nu
- Đoạn b có 4 cặp nu
Số lượng
So sánh đoạn a với đoạn c: - Đoạn a có 3 cặp A-T và 2 cặp G-X
- Đoạn c có 2 cặp A-T và 3 cặp G-X
Thành phần
So sánh đoạn a với đoạn d: - Đảo vị trí giữa cặp nu số 2 và cặp nu số 3
Trình tự sắp xếp
Tính đa dạng và đặcVì
thù
củaADN
ADNcódotính
số lượng,
sao
đặc thùthành
và đaphần
dạngvà? trình tự sắp xếp các nucleotit.
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo từ các
nguyên tố hoá học: C, H, O, N, P.
- ADN thuộc loại đại phân tử: kích thước lớn, dài vài
trăm µm; khối lượng hàng triệu, hàng chục triệu đvC.
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều
đơn phân là các nuclêôtit. Có 4 loại nu: A, T, G, X.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là do số lượng,
thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit.
Cấu tạo một đoạn phân tử ADN
Tính đa dạng và đặc thù của ADN có ý nghĩa gì đối với sinh vật ?
Tính đặc thù và đa dạng của ADN là cơ sở cho tính đặc thù và tính đa dạng của sinh vật.
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo từ các
nguyên tố hoá học: C, H, O, N, P.
- ADN thuộc loại đại phân tử: kích thước lớn, dài vài
trăm µm; khối lượng hàng triệu, hàng chục triệu đvC.
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều
đơn phân là các nuclêôtit. Có 4 loại nu: A, T, G, X.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là do số lượng,
thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử
cho sự đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật.
Cấu tạo một đoạn phân tử ADN
Tính đặc thù của ADN được ổn định trong quá trình sinh sản cá thể
Vì: - Trong giao tử hàm lượng ADN giảm đi ½
- Trong thụ tinh hàm lượng ADN lại được phục hồi
VD: Ở người: Trong tế bào lưỡng bội, hàm lượng ADN là: 6,6 x 10-12 g
Trong giao tử (trứng hoặc tinh trùng), hàm lượng ADN là: 3,3 x 10-12g
Em có nhận xét gì về hàm lượng
ADN trong tế bào lưỡng bội và giao
tử?
Thụ tinh
2n Giảm phân n
2n
6,6.10-12g
3,3.10-12g
6,6.10-12g
Nhìn vào những
- ADN tồn tại chủ yếu trong nhân tế bào, trên các NST, lưu trữ thông tinhình
di truyền
sinh vật.
ảnhcủa
trên.
- Theo di truyền học, ADN của một cơ thể thừa hưởng một nửa từ bố và một nửa từ mẹ, đó là
Theo em những
đặc điểm riêng biệt của từng cá thể.
chương trình này
- Xét nghiệm ADN là phân tích, so sánh những đoạn ADN tách chiết được từ tế bào của cơ thể
dựa trên biện
gồm: máu, chân tóc, mô, tinh dịch, dấu vết sinh học chứa ADN để lại trên hiện trường, mẩu
pháp khoa học
xương, răng của hài cốt liệt sĩ….
nào để xác định
→ Xác định ADN giúp xác định mối quan hệ huyết thống.
được
thân
nhân ?
giúp truy tìm thủ phạm, tìm tung tích nạn nhân, tìm hài
cốt liệt
sĩ…..
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
25 tuæi
37 tuæi
Năm 1953, hai nhà bác học J.Oatxơn
(người Mĩ) và F.Crick (người Anh) đã
công bố mô hình ADN.
Quan sát mô hình cấu trúc
không gian và mô hình cấu
trúc 1 đoạn phân tử ADN
Nghiên cứu thông tin SGK
Hoạt động nhóm hoàn thành
phiếu học tập
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1/ Phân tử ADN có mấy mạch? Các
mạch sắp xếp như thế nào trong
không gian ?
2/ Mỗi chu kỳ xoắn có bao nhiêu cặp
nu? Xác định đường kính, chiều cao
của một chu kỳ xoắn ?
3/ Các loại nuclêôtit nào của 2 mạch
liên kết với nhau thành từng cặp?
Liên kết theo nguyên tắc nào ?
4/ Giả sử trình tự các đơn phân
trên một đoạn mạch ADN như sau :
-A- T- G –X – T – A –G – T – X –
Trình tự các đơn phân trên đoạn
mạch tương ứng sẽ như thế nào ?
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song
xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải (xoắn phải,
ngược chiều kim đồng hồ)
1/ Phân tử ADN có mấy mạch? Các mạch sắp xếp như
thế nào trong không gian ?
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song
xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải (xoắn phải,
ngược chiều kim đồng hồ)
- Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có đường
kính 20Å, chiều cao 34 Å
2/ Mỗi chu kỳ xoắn có bao nhiêu cặp nu? Xác định
đường kính, chiều cao của một chu kỳ xoắn ?
Mô hình cấu trúc 1 đoạn phân tử ADN
X
A
T
X
G
G
G
G
X
T
A
A
A
G
X
A
T
A
T
A
T
T
T
T
A
T
A
G
X
3/ Các loại nuclêôtit nào của 2 mạch liên kết với nhau
thành từng cặp? Liên kết theo nguyên tắc nào ?
X
- Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có đường
kính 20Å, chiều cao 34 Å
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau
theo nguyên tắc bổ sung(NTBS): A liên kết với T;
G liên kết với X và ngược lại.
T
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song
xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải (xoắn phải,
ngược chiều kim đồng hồ)
A
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song
song xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải (xoắn
phải, ngược chiều kim đồng hồ)
- Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có đường
kính 20Å, chiều cao 34 Å
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau
theo nguyên tắc bổ sung(NTBS):
+ A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô
+ G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô
A
T
G
X
Liên kết hiđro
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song
song xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải (xoắn
phải, ngược chiều kim đồng hồ)
- Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có đường
kính 20Å, chiều cao 34 Å
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau
theo nguyên tắc bổ sung(NTBS): A liên kết với T;
G liên kết với X và ngược lại.
- Hệ quả của NTBS:
+ Khi biết trình tự sắp xếp các nu trong mạch
đơn này thì có thể suy ra trình tự sắp xếp các
nu của mạch đơn kia.
4/ Giả sử trình tự các đơn phân trên
một đoạn mạch ADN như sau :
-A- T- G –X – T – A –G – T – X –
Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch
tương ứng sẽ như thế nào ?
-A- T- G –X – T – A –G – T – X
-II II III III II II III II III
-T- A- X –G – A – T– X – A – G
-
PHIẾU HỌC TẬP
1/ Phân tử ADN có mấy mạch? Các mạch sắp xếp như thế nào trong không gian ?
2 điểm
=> ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh một trục từ trái
qua phải (xoắn phải, ngược chiều kim đồng hồ)
2/ Mỗi chu kỳ xoắn có bao nhiêu cặp nu? Xác định đường kính, chiều cao của một chu kỳ xoắn ?
2 điểm
=> Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có đường kính 20Å, chiều cao 34 Å
3/ Các loại nuclêôtit nào của 2 mạch liên kết với nhau thành từng cặp? Liên kết theo nguyên tắc nào ?
2 điểm
=> A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại. =>Theo nguyên tắc bổ sung
4/ Giả sử trình tự các đơn phân trên một đoạn mạch ADN như sau :
-A- T- G –X – T – A –G – T – X –
Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào ?
3 điểm
-A- T- G –X – T – A –G – T – X -
II II III III II II III II III
-T- A- X –G – A – T– X – A – G -
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song
song xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải (xoắn
phải, ngược chiều kim đồng hồ)
- Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có đường
kính 20Å, chiều cao 34 Å
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau
theo nguyên tắc bổ sung (NTBS):
+ A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô
+ G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô
- Hệ quả của NTBS:
+ Khi biết trình tự sắp xếp các nu trong mạch
đơn này thì có thể suy ra trình tự sắp xếp các nu
của mạch đơn kia và ngược lại.
+ Trong phân tử ADN: A = T, G = X
.
→ A+G = T+
- Tỉ lệ các loại đơn phân: A = T, G = X
→ A+G = T+X
→
A+G =1
T+X
A +T
G+X
Em có nhận xét gì về tỉ lệ
trong ADN ở các loài khác nhau ?
A+T
Tỉ lệ G + X trong ADN ở các loài khác
nhau thì khác nhau và đặc trưng cho
từng loài (Hệ số đặc hiệu ADN)
Tiết 15: ADN
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo từ
các nguyên tố hoá học: C, H, O, N, P.
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch
song song xoắn đều quanh một trục từ trái
qua phải (xoắn phải)
- ADN thuộc loại đại phân tử: kích thước lớn,
dài vài trăm µm; khối lượng hàng triệu, hàng
chục triệu đvC.
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm
nhiều đơn phân là các nuclêôtit. Có 4 loại nu:
A, T, G, X.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là do số
lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các
nucleotit.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở
phân tử cho sự đa dạng và đặc thù của các loài
sinh vật.
- Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có
đường kính 20Å, chiều cao 34 Å
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết
với nhau theo nguyên tắc bổ sung (NTBS):
A- T, G- X và ngược lại
- Hệ quả của NTBS:
+ Khi biết trình tự sắp xếp các nu trong
mạch đơn này thì có thể →trình tự sắp xếp
các nu của mạch đơn kia và ngược lại.
+ Trong phân tử ADN: A = T, G = X
.
→ A+G
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 1. ADN được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học:
bb. C, H, O, N, P
a. Ca, H, O, N, P
c. Ba, H, O, N, P
d. C, H, O, N, S, P
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cấu trúc của ADN:
a. Là đại phân tử có kích thước và khối lượng lớn.
b. Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân,với 4 loại là A, T, G, X.
c. Được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P.
dd. Là đại phân tử có kích thước trung bình và khối lượng lớn.
Câu 3. Loại nucleotit nào sau đây không phải là đơn phân của ADN:
a
a. Uraxin(U)
b. Adenin(A)
c. Timin(T)
d. Xitoxin(X)
Câu 4. Trong cấu trúc mạch kép của phân tử ADN, liên kết hidro được hình thành giữa các
nucleotit hai mạch với nhau là:
a. A-G, T-X và ngược lại.
b. A-A, T-T, G-G, X-X
d G-X và ngược lại
c. A-X, T-G và ngược lại
d. A-T,
VẬN DỤNG
Bài 1. Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch ADN như sau:
Mạch ban đầu: – A – T – G – G – X – T – A – G – T –
……………………………………………..
Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào?
Mạch ban đầu:
Mạch tương ứng
(mạch bổ sung)
–A– T– G– G– X– T– A– G – T–
I
I I
I
I
I I
I
I
………………...………………………………
–T –T –
–T–T –
–T –T –
A
A
A
VẬN DỤNG
- Nếu gọi N là tổng số nucleotit trên ADN thì N tính như thế nào?
N = A+T+G+X = 2A+ 2G
- 1 chu kì xoắn có 10 cặp nucleotit. Vậy chiều dài của một cặp nucleotit là bao nhiêu?
3,4 Ao
- Gọi L là chiều dài của ADN thì L tính như thế nào?
LADN
N
0
.3,4 ( A )
2
- Gọi H là liên kết hiđro của ADN. Thì H được tính như thế nào?
H = 2A + 3G
VẬN DỤNG
Bài 2. Một đoạn phân tử ADN có tổng số 100.000 nuclêôtit,
trong đó loại A là 20.000 nuclêôtit. Vậy số nuclêôtit loại G sẽ là:
A
G = 20.000 nuclêôtit
B
G = 80.000 nuclêôtit
C
G = 30.000 nuclêôtit
TÌM TÒI MỞ RỘNG
Hiện nay hệ gen của người đã được giải mã
xong → Nhờ vậy trong y học người ta có thể
phát hiện vị trí của gen bị bệnh → đưa ra
biện pháp điều trị hiệu quả nhất.
Baøi taäp
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Học bài và làm các bài tập 1, 2, 3, 4, SGK trang 47.
+ Học nôi dung của bài ADN
+ Xem trước bài ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
Cho 3 ñôn phaân sau A, T vaø G. Bieát 1 maïch ADN coù 3 nucleotit
→ Có bao nhiêu cách xếp tạo thành các phân tử ADN khác nhau?
A–A-A
A–A-T
T-T-A
G-G-A
A-T-G
T-T–T
A–A-G
T-T-G
G-G-T
A-G-T
G-G-G
A–T-A
T- A – T
G- A – G
T-G-A
A–G-A
T- G - T
G-T-G
T-A-G
T – A- A
A- T- T
A- G –G
G – A- A
G – T- T
T- G –G
G-A–
T
G-T-A
PHIẾU HỌC TẬP
1/ Phân tử ADN có mấy mạch? Các mạch sắp xếp như thế nào trong không gian ?
2/ Mỗi chu kỳ xoắn có bao nhiêu cặp nu? Xác định đường kính, chiều cao của một chu kỳ xoắn ?
3/ Các loại nuclêôtit nào của 2 mạch liên kết với nhau thành từng cặp? Liên kết theo nguyên tắc nào ?
4/ Giả sử trình tự các đơn phân trên một đoạn mạch ADN như sau :
-A- T- G –X – T – A –G – T – X –
Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào ?
 









Các ý kiến mới nhất