Bài 16. ADN và bản chất của gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THCS Liên Quan
Ngày gửi: 20h:28' 12-06-2023
Dung lượng: 495.9 KB
Số lượt tải: 235
Nguồn:
Người gửi: THCS Liên Quan
Ngày gửi: 20h:28' 12-06-2023
Dung lượng: 495.9 KB
Số lượt tải: 235
Số lượt thích:
0 người
SINH HỌC 9
1. Trình bày cấu trúc không gian của phân tử ADN?
2. Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự
sắp xếp như sau:
-A–T– G– X– X–T– G–A–T - G–
Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó?
TRẢ LỜI:
1. Cấu trúc không gian của phân tử ADN: ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch
đơn xoắn song song, xoắn đều quanh 1 trục (xoắn phải). Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn
liên kết với nhau thành từng cặp theo NTBS: A liên kết T; G liên kết với X và ngược lại.
2. Đoạn mạch đơn bổ sung:
- A – T – G – X – X – T – G – A – T - G – (Mạch gốc)
- T - A – X – G – G – A – X – T – A – X - (Mạch bổ sung)
TIẾT 16 - BÀI 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN.
I. ADN tự nhân đôi theo những
nguyên tắc nào?
- ADN nhân đôi trong nhân tế bào,
tại các NST ở kì trung gian.
- ADN có ở đâu trong tế bào?
ADN có trong nhân tế bào, tại các NST.
- Vậy ADN nhân đôi ở đâu và vào thời điểm
nào?
ADN nhân đôi trong nhân tế bào, tại các NST
ở kì trung gian.
- Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên mấy mạch ADN?
- Trong quá trình tự nhân đôi, các nuclêôtit nào liên kết với nhau thành từng cặp?
- Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con diễn ra như thế nào?
- Có nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 ADN con và ADN mẹ?
Mạch 1
X
G
G
A
T X
ADN con.
G
A
T X
Mạch mới
ADN mẹ
Mạch mới
G X
T
T
A G X A
X
T
A
G
ADN con.
G
G X
Mạch 2
T
T
A G X A
G X
T
A
X
Mạch 1
T
T
A G X A
G
T
A
A
T X
Mạch 2
I. ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
- ADN nhân đôi trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian.
-Quá trình tự nhân đôi:
+ Phân tử ADN tháo xoắn, tách dần nhau thành hai mạch đơn nhờ các en zim.
+ Các nuclêôtít trên 2 mạch đơn lần lượt liên kết với các nuclêôtít tự do trong môi trường nội bào theo
NTBS để hình thành mạch mới theo chiều ngược nhau.
+ 2 phân tử ADN con dần hình thành rồi đóng xoắn.
=> Kết quả: Qua quá trình tự nhân đôi, từ 1 ADN mẹ ban đầu tạo ra 2 ADN con giống nhau và giống với
ADN mẹ.
-Nguyên tắc nhân đôi:
+ Nguyên tắc khuôn mẫu,bổ sung.
+ Nguyên tắc bán bảo toàn
.
II. Bản chất của gen
- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có
chức năng di truyền xác định.
- Gen cấu trúc: mang thông tin quy
định cấu trúc của một loại Prôtêin.
III. Chức năng của ADN
- ADN là nơi lưu giữ thông tin di truyền.
- ADN truyền đạt thông tin di truyền
qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
1
2
3
Bài 1: (Bài 4 SGK trang 50)
Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau:
Mạch 1: - A – G – T – X – X – T –
Mạch 2: - T – X – A – G – G – A –
Viết cấu trúc của 2 đoạn ADN con được tạo thành sau khi đoạn mạch ADN nói
trên kết thúc quá trình tự nhân đôi?
-A-G-T-X-G-A-T- mạch cũ
-T-X-A-G-X-T-A- mạch mới
-A-G-T-X-G-A-T- mạch mới
-T-X-A-G-X-T-A- mạch cũ
Bài 2: Một phân tử ADN tự nhân đôi liên
tục 3 lần. Hỏi có bao nhiêu phân tử ADN
con được tạo thành sau khi phân tử ADN
nói trên kết thúc quá trình tự nhân đôi?
Trả lời:
- Số phân tử ADN con được tạo ra sau khi
phân tử ADN tự nhân đôi liên tục 3 lần:
1.2.2.2 = 23 = 8 phân tử ADN con.
=> Công thức tính: Số phân tử ADN con
được tạo thành sau n lần tự nhân đôi: 2n.
Bài 3: Một đoạn mạch ADN có 3000 nuclêôtit, trong đó nuclêôtit loại A chiếm
20% tổng số nuclêôtit có trong mạch.
a. Tính số nuclêôtit các loại còn lại?
b. Nếu phân tử ADN nói trên nhân đôi liên tiếp 3 lần thì môi trường nội cần
cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại?
Giải:
c. – Số nuclêôtit loại A: A = 20%.3000 = 600 (N)
Theo NTBS: T = A = 600 (N)
Mặt khác: A + T + G + X = 3000 và X = G (NTBS)
=> X = G =(3000 - A - T) : 2 = 900 (N)
b. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội cần cung cấp cho phân tử ADN nói
trên nhân đôi liên tiếp 3 lần:
Amt = Tmt = 600.(23 – 1) = 4200 (N)
Gmt = Xmt = 900.(23 – 1) = 6300 (N)
- HỌC BÀI, LÀM CÁC BÀI TẬP 1,2,3,4 SGK.
- VẼ HÌNH 16 VÀO VỞ.
- TÌM HIỂU TRƯỚC NỘI DUNG BÀI MỚI: MỐI QUAN
HỆ GIỮA GEN VÀ ARN.
1. Trình bày cấu trúc không gian của phân tử ADN?
2. Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự
sắp xếp như sau:
-A–T– G– X– X–T– G–A–T - G–
Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó?
TRẢ LỜI:
1. Cấu trúc không gian của phân tử ADN: ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch
đơn xoắn song song, xoắn đều quanh 1 trục (xoắn phải). Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn
liên kết với nhau thành từng cặp theo NTBS: A liên kết T; G liên kết với X và ngược lại.
2. Đoạn mạch đơn bổ sung:
- A – T – G – X – X – T – G – A – T - G – (Mạch gốc)
- T - A – X – G – G – A – X – T – A – X - (Mạch bổ sung)
TIẾT 16 - BÀI 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN.
I. ADN tự nhân đôi theo những
nguyên tắc nào?
- ADN nhân đôi trong nhân tế bào,
tại các NST ở kì trung gian.
- ADN có ở đâu trong tế bào?
ADN có trong nhân tế bào, tại các NST.
- Vậy ADN nhân đôi ở đâu và vào thời điểm
nào?
ADN nhân đôi trong nhân tế bào, tại các NST
ở kì trung gian.
- Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên mấy mạch ADN?
- Trong quá trình tự nhân đôi, các nuclêôtit nào liên kết với nhau thành từng cặp?
- Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con diễn ra như thế nào?
- Có nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 ADN con và ADN mẹ?
Mạch 1
X
G
G
A
T X
ADN con.
G
A
T X
Mạch mới
ADN mẹ
Mạch mới
G X
T
T
A G X A
X
T
A
G
ADN con.
G
G X
Mạch 2
T
T
A G X A
G X
T
A
X
Mạch 1
T
T
A G X A
G
T
A
A
T X
Mạch 2
I. ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
- ADN nhân đôi trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian.
-Quá trình tự nhân đôi:
+ Phân tử ADN tháo xoắn, tách dần nhau thành hai mạch đơn nhờ các en zim.
+ Các nuclêôtít trên 2 mạch đơn lần lượt liên kết với các nuclêôtít tự do trong môi trường nội bào theo
NTBS để hình thành mạch mới theo chiều ngược nhau.
+ 2 phân tử ADN con dần hình thành rồi đóng xoắn.
=> Kết quả: Qua quá trình tự nhân đôi, từ 1 ADN mẹ ban đầu tạo ra 2 ADN con giống nhau và giống với
ADN mẹ.
-Nguyên tắc nhân đôi:
+ Nguyên tắc khuôn mẫu,bổ sung.
+ Nguyên tắc bán bảo toàn
.
II. Bản chất của gen
- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có
chức năng di truyền xác định.
- Gen cấu trúc: mang thông tin quy
định cấu trúc của một loại Prôtêin.
III. Chức năng của ADN
- ADN là nơi lưu giữ thông tin di truyền.
- ADN truyền đạt thông tin di truyền
qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
1
2
3
Bài 1: (Bài 4 SGK trang 50)
Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau:
Mạch 1: - A – G – T – X – X – T –
Mạch 2: - T – X – A – G – G – A –
Viết cấu trúc của 2 đoạn ADN con được tạo thành sau khi đoạn mạch ADN nói
trên kết thúc quá trình tự nhân đôi?
-A-G-T-X-G-A-T- mạch cũ
-T-X-A-G-X-T-A- mạch mới
-A-G-T-X-G-A-T- mạch mới
-T-X-A-G-X-T-A- mạch cũ
Bài 2: Một phân tử ADN tự nhân đôi liên
tục 3 lần. Hỏi có bao nhiêu phân tử ADN
con được tạo thành sau khi phân tử ADN
nói trên kết thúc quá trình tự nhân đôi?
Trả lời:
- Số phân tử ADN con được tạo ra sau khi
phân tử ADN tự nhân đôi liên tục 3 lần:
1.2.2.2 = 23 = 8 phân tử ADN con.
=> Công thức tính: Số phân tử ADN con
được tạo thành sau n lần tự nhân đôi: 2n.
Bài 3: Một đoạn mạch ADN có 3000 nuclêôtit, trong đó nuclêôtit loại A chiếm
20% tổng số nuclêôtit có trong mạch.
a. Tính số nuclêôtit các loại còn lại?
b. Nếu phân tử ADN nói trên nhân đôi liên tiếp 3 lần thì môi trường nội cần
cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại?
Giải:
c. – Số nuclêôtit loại A: A = 20%.3000 = 600 (N)
Theo NTBS: T = A = 600 (N)
Mặt khác: A + T + G + X = 3000 và X = G (NTBS)
=> X = G =(3000 - A - T) : 2 = 900 (N)
b. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội cần cung cấp cho phân tử ADN nói
trên nhân đôi liên tiếp 3 lần:
Amt = Tmt = 600.(23 – 1) = 4200 (N)
Gmt = Xmt = 900.(23 – 1) = 6300 (N)
- HỌC BÀI, LÀM CÁC BÀI TẬP 1,2,3,4 SGK.
- VẼ HÌNH 16 VÀO VỞ.
- TÌM HIỂU TRƯỚC NỘI DUNG BÀI MỚI: MỐI QUAN
HỆ GIỮA GEN VÀ ARN.
 







Các ý kiến mới nhất