Bài 23 Alkane

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
Ngày gửi: 21h:30' 25-03-2026
Dung lượng: 122.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
Ngày gửi: 21h:30' 25-03-2026
Dung lượng: 122.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
GIẢI MÃ
Ô CHỮ BÍ MẬT KHTN 9
Từ khóa hôm nay là gì?
LET'S PLAY!
Luật chơi
Chọn 1 ô chữ, tham gia trả lời câu hỏi để điền
vào ô chữ, hoàn tất 7 câu hỏi để tìm ra từ khóa
của ô chữ.
Lưu ý: Khi đoán từ khóa bí mật, chỉ lấy chữ cái
không lấy dấu câu.
Mỗi câu trả lời đúng +1đ
Từ khóa đúng
+3đ
Giải mã ô chữ
g i a
n
c
h
y
h
a
d
i
e
n
m
i
e
u
u r
c a
e
a
b
l
u
t
a
o
l
u
c
s
o
r
o
g
e
n
r
n g
o
n
Câu số 1
Acetic acid là thành
phần phổ biến có
trong đâu?
Đáp án là
G
i
ấ
m
Câu số 2
Butane (C4H10) một loại
khí hóa lỏng được dùng
làm ____.
Đáp án là
N h
i
ê
n
l
i
ệ
u
Câu số 3
Năm 1828, chất hữu cơ
nào được nhà hóa học
người Đức Friedrich
Wöhler tổng hợp thành
công từ chất vô cơ?
Đáp án là
U
r
e
a
Câu số 4
Một hợp chất hữu cơ nhất thiết
phải cố nguyên tố nào?
Đáp án là
C
a
r
b
o
n
Câu số 5
Công thức này
được gọi là công
thức gì?
Đáp án là
C
ấ
u
t
ạ
o
Câu số 6
Thuật ngữ "hoá học hữu cơ" được nhà hoá học người Thụy Điển
Jacob Berzelius đưa ra lần đầu tiên vào năm 1806, khi ông nghiên
cứu các hợp chất có nguồn gốc sinh vật. Tại thời điểm đó, các nhà
khoa học vẫn cho rằng các hợp chất hữu cơ chỉ được hình thành
trong cơ thể sinh vật nhờ “_____".
Đáp án là
L
ự
c
s
ố
n
g
Câu số 7
Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ
mà thành phần chỉ chứa 2 nguyên tố
là carbon và nguyên tố nào?
Đáp án là
H y
d
r
o
g
e
n
Glucose là một hợp chất hữu
cư xuất phát từ tiếng Hy Lạp
có nghĩa là "ngọt". Đây là
một loại đường có trong thực
phẩm mà cơ thể sử dụng để
chuyển hóa thành năng
lượng. Khi glucose đi qua
dòng máu đến các tế bào, thì
được gọi là đường huyết hoặc
đường trong máu.
TỔNG KẾT VÀ TRAO THƯỞNG
Bài 23
ALKANE
Khí mỏ dầu hóa lỏng (dùng cho bật lửa và bếp gas),
xăng hay dầu (dùng cho xe máy, ô tô, máy bay, …)
đều có thành phần chính là alkane. Dựa trên
những tính chất gì mà các alkane được sử dụng
làm nhiên liệu? Alkane còn có những ứng dụng gì
khác?
I. KHÁI NIỆM HYDROCARBON,
ALKANE
Hình 23.1. Một số hydrocarbon thông dụng
Quan sát Hình 23.1 và thực hiện các yêu
cầu sau:
1. Nhận xét đặc điểm chung về thành phần
nguyên tố của ba chất trên.
2. So sánh đặc điểm cấu tạo (loại liên kết
cộng hóa trị) giữa các nguyên tử trong phân
tử của ba chất trên.
Lời giải
1. Ba chất trên chỉ chứa hai nguyên tố là carbon (C) và
hydrogen (H).
2.
Liên kết giữa C và H Liên kết giữa C và C
a. Methane Liên kết đơn
Không có
b. Propane
Liên kết đơn
Liên kết đơn
c. Ethylene
Liên kết đơn
Liên kết đôi
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Quan sát Hình 23.1 và cho biết hợp chất nào không
thuộc loại alkane. Giải thích.
Lời giải
Ethylene là hợp chất không thuộc loại alkane
thì trong phân tử chứa liên kết đôi.
- Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ được tạo thành từ 2
nguyên tố C và H
- Hydrocarbon gồm nhiều loại khác nhau: alkane, alkene,...
- Alkane là những
hydrocarbon mạch hở,
phân tử chỉ chứa các
liên kết đơn.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
2. Xét các chất:
Trong các chất trên, chất nào là hydrocarbon, chất nào
là alkane? Giải thích.
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ DANH
PHÁP CỦA ALKANE
Bảng 23.1. Một số alkane (từ C1-C4)
Đọc thông tin trong Bảng 23.1 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Trong công thức phân tử của alkane, khi tăng thêm một
nguyên tử carbon thì số nguyên tử hydrogen tăng thêm là
bao nhiêu?
2. Đọc tên của các alkane trong Bảng 23.1. Tên của các
alkane trong bảng có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau.
1. Trong công thức phân tử của alkane, khi tăng thêm một
nguyên tử carbon thì số nguyên tử hydrogen tăng thêm là
hai.
2.
• Giống nhau: cuối tên gọi đều có cụm ane.
• Khác nhau: các alkane có số carbon khác nhau nên có
tên gọi khác nhau.
- Thành phần phân tử của các alkane hơn
kém nhau một hay nhiều nhóm -CH2.
- Alkane có công thức chung là CnH2n+2
(n≥1, n là số nguyên, dương).
BTVN: Viết các CTCT có thể có từ các
CTPT: C2H4, C5H12 , C3H8, C3H4, C4H8,
CH3Cl
III. PHẢN ỨNG CHÁY CỦA
ALKANE
Gas trong một số bật lửa hay dụng cụ mồi lửa (thường
dùng để mồi nến, bếp cồn) có chứa butane.
Thí nghiệm: Tìm hiểu về phản ứng cháy của
butane
Chuẩn bị:
Bật lửa gas (chứa butane) loại dài
(loại dùng để mồi lửa bếp gas, bếp
cồn); bình tam giác bằng thuỷ tinh
chịu nhiệt, sạch và khô, có nút; ống
nghiệm đựng dung dịch nước vôi
trong.
Thí nghiệm: Tìm hiểu về phản ứng cháy của
butane
Tiến hành:
Đưa đầu bật lửa vào miệng bình
tam giác úp ngược, đánh lửa và giữ
lửa cháy cho tới khi thấy thành bình
tam giác mờ đi thì dừng lại (Hình
23.2).
- Quay xuôi bình tam giác lại và đổ
nước vôi trong vào. Sau đó, đậy
bình tam giác bằng nút và lắc đều.
VIDEO
Thí nghiệm: Tìm hiểu về phản ứng cháy của
butane
Thực hiện yêu
cầu sau:
1. Nhận xét hiện tượng bên trong
thành bình tam giác sau khi đánh
lửa bật lửa gas để đốt cháy butane.
Dự đoán sản phẩm tạo thành.
2. Quan sát hiện tượng xảy ra trong
bình tam giác sau khi cho nước vôi
trong vào bình và dự đoán sản phẩm
tạo thành.
Lời giải
1. Hiện tượng bên trong thành bình tam giác sau khi
đánh bật lửa gas để đốt cháy butane là dần dần thấy bình
tam giác mờ đi. Sản phẩm tạo thành là CO2 và H2O.
2. Hiện tượng xảy ra trong bình tam giác sau khi cho
nước vôi trong vào bình là khí CO2 làm vẩn đục nước
vôi trong. Sản phẩm tạo thành là CaCO3 và H2O.
* PTHH đốt cháy butane:
2C4H10 + 13O2 8CO2 + 10H2O
- Tất cả các hydrocarbon khi cháy hoàn
toàn đều tạo ra sản phẩm gồm CO2 và H2O
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. a) Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng
cháy của methane và ethane.
b) Dùng công thức chung của alkane, viết phương
trình hóa học tổng quát của phản ứng đốt cháy hoàn
toàn alkane tạo thành sản phẩm là carbon dioxide và
nước.
Lời giải
a. CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
2C2H6 + 7O2 4CO2 + 6H2O
b. CnH2n+2 + O2 nCO2 + (n+1)H2O
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
2. Giả thiết rằng gas trong bình gas là một hỗn hợp
propane và butane có tỉ lệ thể tích 1:1. Tính nhiệt
lượng sinh ra khi đốt cháy 1 kg loại gas này. Biết
rằng nhiệt lượng tương ứng sinh ra khi đốt cháy 1
mol mỗi chất propane và butane lần lượt là 2 220kJ
và 2 878 kJ.
C3H8+ 5O2 CO2 + 4H2O
2C4H10 + 13O2 8CO2 + 10H2O
Đổi 1 kg = 1000 g
Gọi x là số mol của C3H8 trong hỗn hợp. Giả thiết rằng
gas trong bình gas là một hỗn hợp khí propane và
butane có tỉ lệ thể tích 1 : 1.
=> Số mol của C4H10 trong hỗn hợp cũng là x. Ta có:
mC3H8 + mC4H10 = 1000
=> 44x + 58x = 1000
=> 102x = 1000 => x = 1000/ 102 = 500/51
Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 kg loại gas này
là:
Lời giải
Ta có hỗn hợp propane và butane có tỉ lệ thể tích 1:1
nên số mol của propane và butane trong hỗn hợp
bằng nhau.
Giả sử: npropane = nbutane = x(mol) Khi đốt cháy 1 kg
loại gas, ta có: 44x + 58x = 1000
→ x ≈ 9,8 mol
Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 kg loại gas này là:
Q = 9,8.2220 + 9,8.2878 = 49960,4 kJ
IV. ỨNG DỤNG LÀM NHIÊN
LIỆU CỦA ALKANE
- Nhiên liệu khí hóa lỏng: Khí propane và butane dễ hoá
lỏng, được dùng làm nhiên liệu chơ bật lửa, bếp gas...
- Nhiên liệu lỏng: Các alkane ở trạng thái lỏng có thể dùng
làm nhiên liệu dưới dạng xăng, dầu hoả, dầu diesel và nhiên
liệu phản lực
- Nhiên liệu rắn: Các alkane ở trạng thái rắn có thể dùng
làm nhiên liệu dưới dạng nến paraffin.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Đọc thông tin trong Bảng 23.2 và trình bày các ứng
dụng chủ yếu của alkane.
Lời giải
Các ứng dụng chủ yếu của alkane:
- Khí propane và butane dễ hóa lỏng, được dùng làm nhiên
liệu cho bật lửa, bếp gas, …
- Các alkane ở trạng thái lỏng có thể dùng làm nhiên liệu
dưới dạng xăng, dầu hỏa, dầu diesel và nhiên liệu phản lực.
- Các alkane ở trạng thái rắn có thể dùng làm nhiên liệu dưới
dạng nến paraffin.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
2. Bảng dưới đây cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol
alkane.
Alkane
Công thức phân tử
Methane
Ethane
Propane
Butane
CH4
C2H6
C3H8
C4H10
Khối lượng mol
Nhiệt lượng
phân tử (gam/mol)
(kJ/mol)
16
891
30
1 561
44
2 220
58
2 878
a) Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam mỗi alkane trong
bảng trên.
b) Đốt cháy 1 gam alkane nào trong số các alkane ở trên sẽ tỏa ra nhiều
nhiệt lượng nhất?
Lời giải
a)
Alkane
Methane
Ethane
Propane
Butane
Số mol (mol)
=0,0625
≈0,0333
≈0,0227
≈0,0172
Nhiệt lượng tỏa ra (kJ)
0,0625.891 = 55,6875
0,0333.1561 = 51,98
0,0227.2220 = 50,39
0,0172.2878 = 49,50
b) Khi đốt cháy 1 gam alkane trong số các alkane ở trên thì
methane sẽ tỏa ra nhiệt lượng nhiều nhất.
MỞ RỘNG
Bề mặt những vũng đầm lầy thường xuất hiện các bong bóng khí.
Đó là methane – alkane đơn giản nhất, được nhà bác học Alessandro
Volta phát hiện năm 1776.
VIDEO
Ô CHỮ BÍ MẬT KHTN 9
Từ khóa hôm nay là gì?
LET'S PLAY!
Luật chơi
Chọn 1 ô chữ, tham gia trả lời câu hỏi để điền
vào ô chữ, hoàn tất 7 câu hỏi để tìm ra từ khóa
của ô chữ.
Lưu ý: Khi đoán từ khóa bí mật, chỉ lấy chữ cái
không lấy dấu câu.
Mỗi câu trả lời đúng +1đ
Từ khóa đúng
+3đ
Giải mã ô chữ
g i a
n
c
h
y
h
a
d
i
e
n
m
i
e
u
u r
c a
e
a
b
l
u
t
a
o
l
u
c
s
o
r
o
g
e
n
r
n g
o
n
Câu số 1
Acetic acid là thành
phần phổ biến có
trong đâu?
Đáp án là
G
i
ấ
m
Câu số 2
Butane (C4H10) một loại
khí hóa lỏng được dùng
làm ____.
Đáp án là
N h
i
ê
n
l
i
ệ
u
Câu số 3
Năm 1828, chất hữu cơ
nào được nhà hóa học
người Đức Friedrich
Wöhler tổng hợp thành
công từ chất vô cơ?
Đáp án là
U
r
e
a
Câu số 4
Một hợp chất hữu cơ nhất thiết
phải cố nguyên tố nào?
Đáp án là
C
a
r
b
o
n
Câu số 5
Công thức này
được gọi là công
thức gì?
Đáp án là
C
ấ
u
t
ạ
o
Câu số 6
Thuật ngữ "hoá học hữu cơ" được nhà hoá học người Thụy Điển
Jacob Berzelius đưa ra lần đầu tiên vào năm 1806, khi ông nghiên
cứu các hợp chất có nguồn gốc sinh vật. Tại thời điểm đó, các nhà
khoa học vẫn cho rằng các hợp chất hữu cơ chỉ được hình thành
trong cơ thể sinh vật nhờ “_____".
Đáp án là
L
ự
c
s
ố
n
g
Câu số 7
Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ
mà thành phần chỉ chứa 2 nguyên tố
là carbon và nguyên tố nào?
Đáp án là
H y
d
r
o
g
e
n
Glucose là một hợp chất hữu
cư xuất phát từ tiếng Hy Lạp
có nghĩa là "ngọt". Đây là
một loại đường có trong thực
phẩm mà cơ thể sử dụng để
chuyển hóa thành năng
lượng. Khi glucose đi qua
dòng máu đến các tế bào, thì
được gọi là đường huyết hoặc
đường trong máu.
TỔNG KẾT VÀ TRAO THƯỞNG
Bài 23
ALKANE
Khí mỏ dầu hóa lỏng (dùng cho bật lửa và bếp gas),
xăng hay dầu (dùng cho xe máy, ô tô, máy bay, …)
đều có thành phần chính là alkane. Dựa trên
những tính chất gì mà các alkane được sử dụng
làm nhiên liệu? Alkane còn có những ứng dụng gì
khác?
I. KHÁI NIỆM HYDROCARBON,
ALKANE
Hình 23.1. Một số hydrocarbon thông dụng
Quan sát Hình 23.1 và thực hiện các yêu
cầu sau:
1. Nhận xét đặc điểm chung về thành phần
nguyên tố của ba chất trên.
2. So sánh đặc điểm cấu tạo (loại liên kết
cộng hóa trị) giữa các nguyên tử trong phân
tử của ba chất trên.
Lời giải
1. Ba chất trên chỉ chứa hai nguyên tố là carbon (C) và
hydrogen (H).
2.
Liên kết giữa C và H Liên kết giữa C và C
a. Methane Liên kết đơn
Không có
b. Propane
Liên kết đơn
Liên kết đơn
c. Ethylene
Liên kết đơn
Liên kết đôi
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Quan sát Hình 23.1 và cho biết hợp chất nào không
thuộc loại alkane. Giải thích.
Lời giải
Ethylene là hợp chất không thuộc loại alkane
thì trong phân tử chứa liên kết đôi.
- Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ được tạo thành từ 2
nguyên tố C và H
- Hydrocarbon gồm nhiều loại khác nhau: alkane, alkene,...
- Alkane là những
hydrocarbon mạch hở,
phân tử chỉ chứa các
liên kết đơn.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
2. Xét các chất:
Trong các chất trên, chất nào là hydrocarbon, chất nào
là alkane? Giải thích.
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ DANH
PHÁP CỦA ALKANE
Bảng 23.1. Một số alkane (từ C1-C4)
Đọc thông tin trong Bảng 23.1 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Trong công thức phân tử của alkane, khi tăng thêm một
nguyên tử carbon thì số nguyên tử hydrogen tăng thêm là
bao nhiêu?
2. Đọc tên của các alkane trong Bảng 23.1. Tên của các
alkane trong bảng có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau.
1. Trong công thức phân tử của alkane, khi tăng thêm một
nguyên tử carbon thì số nguyên tử hydrogen tăng thêm là
hai.
2.
• Giống nhau: cuối tên gọi đều có cụm ane.
• Khác nhau: các alkane có số carbon khác nhau nên có
tên gọi khác nhau.
- Thành phần phân tử của các alkane hơn
kém nhau một hay nhiều nhóm -CH2.
- Alkane có công thức chung là CnH2n+2
(n≥1, n là số nguyên, dương).
BTVN: Viết các CTCT có thể có từ các
CTPT: C2H4, C5H12 , C3H8, C3H4, C4H8,
CH3Cl
III. PHẢN ỨNG CHÁY CỦA
ALKANE
Gas trong một số bật lửa hay dụng cụ mồi lửa (thường
dùng để mồi nến, bếp cồn) có chứa butane.
Thí nghiệm: Tìm hiểu về phản ứng cháy của
butane
Chuẩn bị:
Bật lửa gas (chứa butane) loại dài
(loại dùng để mồi lửa bếp gas, bếp
cồn); bình tam giác bằng thuỷ tinh
chịu nhiệt, sạch và khô, có nút; ống
nghiệm đựng dung dịch nước vôi
trong.
Thí nghiệm: Tìm hiểu về phản ứng cháy của
butane
Tiến hành:
Đưa đầu bật lửa vào miệng bình
tam giác úp ngược, đánh lửa và giữ
lửa cháy cho tới khi thấy thành bình
tam giác mờ đi thì dừng lại (Hình
23.2).
- Quay xuôi bình tam giác lại và đổ
nước vôi trong vào. Sau đó, đậy
bình tam giác bằng nút và lắc đều.
VIDEO
Thí nghiệm: Tìm hiểu về phản ứng cháy của
butane
Thực hiện yêu
cầu sau:
1. Nhận xét hiện tượng bên trong
thành bình tam giác sau khi đánh
lửa bật lửa gas để đốt cháy butane.
Dự đoán sản phẩm tạo thành.
2. Quan sát hiện tượng xảy ra trong
bình tam giác sau khi cho nước vôi
trong vào bình và dự đoán sản phẩm
tạo thành.
Lời giải
1. Hiện tượng bên trong thành bình tam giác sau khi
đánh bật lửa gas để đốt cháy butane là dần dần thấy bình
tam giác mờ đi. Sản phẩm tạo thành là CO2 và H2O.
2. Hiện tượng xảy ra trong bình tam giác sau khi cho
nước vôi trong vào bình là khí CO2 làm vẩn đục nước
vôi trong. Sản phẩm tạo thành là CaCO3 và H2O.
* PTHH đốt cháy butane:
2C4H10 + 13O2 8CO2 + 10H2O
- Tất cả các hydrocarbon khi cháy hoàn
toàn đều tạo ra sản phẩm gồm CO2 và H2O
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. a) Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng
cháy của methane và ethane.
b) Dùng công thức chung của alkane, viết phương
trình hóa học tổng quát của phản ứng đốt cháy hoàn
toàn alkane tạo thành sản phẩm là carbon dioxide và
nước.
Lời giải
a. CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
2C2H6 + 7O2 4CO2 + 6H2O
b. CnH2n+2 + O2 nCO2 + (n+1)H2O
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
2. Giả thiết rằng gas trong bình gas là một hỗn hợp
propane và butane có tỉ lệ thể tích 1:1. Tính nhiệt
lượng sinh ra khi đốt cháy 1 kg loại gas này. Biết
rằng nhiệt lượng tương ứng sinh ra khi đốt cháy 1
mol mỗi chất propane và butane lần lượt là 2 220kJ
và 2 878 kJ.
C3H8+ 5O2 CO2 + 4H2O
2C4H10 + 13O2 8CO2 + 10H2O
Đổi 1 kg = 1000 g
Gọi x là số mol của C3H8 trong hỗn hợp. Giả thiết rằng
gas trong bình gas là một hỗn hợp khí propane và
butane có tỉ lệ thể tích 1 : 1.
=> Số mol của C4H10 trong hỗn hợp cũng là x. Ta có:
mC3H8 + mC4H10 = 1000
=> 44x + 58x = 1000
=> 102x = 1000 => x = 1000/ 102 = 500/51
Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 kg loại gas này
là:
Lời giải
Ta có hỗn hợp propane và butane có tỉ lệ thể tích 1:1
nên số mol của propane và butane trong hỗn hợp
bằng nhau.
Giả sử: npropane = nbutane = x(mol) Khi đốt cháy 1 kg
loại gas, ta có: 44x + 58x = 1000
→ x ≈ 9,8 mol
Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 kg loại gas này là:
Q = 9,8.2220 + 9,8.2878 = 49960,4 kJ
IV. ỨNG DỤNG LÀM NHIÊN
LIỆU CỦA ALKANE
- Nhiên liệu khí hóa lỏng: Khí propane và butane dễ hoá
lỏng, được dùng làm nhiên liệu chơ bật lửa, bếp gas...
- Nhiên liệu lỏng: Các alkane ở trạng thái lỏng có thể dùng
làm nhiên liệu dưới dạng xăng, dầu hoả, dầu diesel và nhiên
liệu phản lực
- Nhiên liệu rắn: Các alkane ở trạng thái rắn có thể dùng
làm nhiên liệu dưới dạng nến paraffin.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Đọc thông tin trong Bảng 23.2 và trình bày các ứng
dụng chủ yếu của alkane.
Lời giải
Các ứng dụng chủ yếu của alkane:
- Khí propane và butane dễ hóa lỏng, được dùng làm nhiên
liệu cho bật lửa, bếp gas, …
- Các alkane ở trạng thái lỏng có thể dùng làm nhiên liệu
dưới dạng xăng, dầu hỏa, dầu diesel và nhiên liệu phản lực.
- Các alkane ở trạng thái rắn có thể dùng làm nhiên liệu dưới
dạng nến paraffin.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
2. Bảng dưới đây cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol
alkane.
Alkane
Công thức phân tử
Methane
Ethane
Propane
Butane
CH4
C2H6
C3H8
C4H10
Khối lượng mol
Nhiệt lượng
phân tử (gam/mol)
(kJ/mol)
16
891
30
1 561
44
2 220
58
2 878
a) Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam mỗi alkane trong
bảng trên.
b) Đốt cháy 1 gam alkane nào trong số các alkane ở trên sẽ tỏa ra nhiều
nhiệt lượng nhất?
Lời giải
a)
Alkane
Methane
Ethane
Propane
Butane
Số mol (mol)
=0,0625
≈0,0333
≈0,0227
≈0,0172
Nhiệt lượng tỏa ra (kJ)
0,0625.891 = 55,6875
0,0333.1561 = 51,98
0,0227.2220 = 50,39
0,0172.2878 = 49,50
b) Khi đốt cháy 1 gam alkane trong số các alkane ở trên thì
methane sẽ tỏa ra nhiệt lượng nhiều nhất.
MỞ RỘNG
Bề mặt những vũng đầm lầy thường xuất hiện các bong bóng khí.
Đó là methane – alkane đơn giản nhất, được nhà bác học Alessandro
Volta phát hiện năm 1776.
VIDEO
 








Các ý kiến mới nhất