Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Amin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Tú Trinh
Ngày gửi: 14h:58' 01-10-2021
Dung lượng: 24.7 MB
Số lượt tải: 275
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Tú Trinh
Ngày gửi: 14h:58' 01-10-2021
Dung lượng: 24.7 MB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích:
0 người
Friday, October 01, 2021
Chương 3
AMIN
AMINO AXIT
PROTEIN
Friday, October 01, 2021
Bài 9
AMIN
Friday, October 01, 2021
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP & ĐỒNG PHÂN
Friday, October 01, 2021
1. Khái niệm, phân loại
NH3
Amoniac
CH3NH2
Metylamin
CH3-NH-CH3
Đimetylamin
C6H5NH2
Phenylamin
Amin
Khái niệm
Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin.
VD
CH3NH2 (Metylamin)
CH3 – NH – CH3 (Đimetylamin)
C6H5 – NH2 (Phenylamin)
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP & ĐỒNG PHÂN
Friday, October 01, 2021
Phân loại
GỐC HIĐROCACBON
BẬC AMIN
Amin thơm: C6H5-NH2,…
Amin béo: CH3NH2, C2H5NH2,…
Amin bậc 1: C6H5-NH2,…
Amin bậc 2: CH3-NH-CH3
Amin bậc 3: CH3-N-CH3
CH3
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP & ĐỒNG PHÂN
2. Danh pháp
Friday, October 01, 2021
Friday, October 01, 2021
3. Đồng phân
Gồm có đồng phân về mạch cacbon, về vị trí nhóm chức, về bậc amin.
Ví dụ: C4H11N có các đồng phân như sau:
(1) CH3-CH2-CH2-CH2-NH2
Friday, October 01, 2021
II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- CH3NH2, CH3NHCH3, (CH3)3N: chất khí, mùi khai, tan nhiều trong nước.
- Các amin có phân tử khối cao hơn là chất lỏng hoặc rắn, nhiệt độ sôi tăng dần và độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối.
- Các amin thơm đều là chất lỏng hoặc rắn, dễ bị oxi hóa chuyển từ không màu thành màu đen.
- Các amin đều độc.
Friday, October 01, 2021
III. CẤU TẠO PHÂN TỬ - TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Cấu tạo phân tử
Amoniac
Amin bậc 1
Amin bậc 2
Amin bậc 3
2. HÓA TÍNH
a) Tính bazo
C2H5NH2> CH3NH2 > H – NH2.> C6H5NH2 > (C6H5 )2NH
QUỲ TÍM
QUỲ TÍM HÓA XANH
QUỲ TÍM
KHÔNG ĐỔI MÀU
Anilin với giấy quỳ: không đổi màu
Anilin với HCl
C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl (phenyl amoni clorua)
Nhận biết anilin
b) Phản ứng thế trên nhân thơm của anilin
PHẢN ỨNG THẾ TRÊN NHÂN THƠM:
KẾT TỦA TRẮNG
Bài 1 (trang 44 SGK Hóa 12): Có 3 hóa chất sau đây: Etylamin, phenylamin, amoniac. Thứ tự tăng dần tính bazơ được xếp theo dãy:
A. Amoniac < etylamin < phenylamin.
B. Etylamin < amoniac < pheylamin.
C. Phenylamin < amoniac < etylamin.
D. Phenylamin < etyamin < amoniac.
Bài 2 (trang 44 SGK Hóa 12): Có thể nhận biết lọ đựng CH3NH2 bằng cách nào sau đây?
A. Nhận biết bằng mùi.
B. Thêm vài giọt dung dịch H2SO4.
C. Thêm vài giọt dung dịch Na2CO3.
D. Đưa đũa thủy tinh đã nhứng vào dung dịch HCl đậm đặc lên phía trên miệng lọ đựng dung dịch CH3NH2.
Bài 3 (trang 44 SGK Hóa 12): Viết công thức cấu tạo, gọi tên và chỉ rõ bậc từng amin có công thức phân tử sau:
a. C3H9N.
b. C7H9N. (có chứa vòng benzen)
a. C3H9N.
b. C7H9N.(có chứa vòng benzen)
• Amin bậc 1
• Amin bậc 2:
Bài 5 (trang 44 SGK Hóa 12): Hãy tìm phương pháp hóa học để giải quyết hai vấn đề sau:
a. Rửa lọ đã đựng aniline
b. Khử mùi tanh của cá sau khi mổ để nấu. Biết rằng mùi tanh của cá, đặc biệt là của các mè do hỗn hợp một số amin (nhiều nhát là trimetylamin) và một số tạp chất khác gây nên.
a. Rửa lọ đã đựng anilin.
Cho vào lọ đựng anilin dung dịch HCl sau tráng bằng nước cất.
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
b. Khử mùi tanh của cá, ta cho vào một ít dấm CH3COOH các amin sẽ tạo muối với CH3COOH nên không còn tanh nữa.
(CH3)3N + CH3COOH → CH3COONH(CH3)3
Bài 6 (trang 44 SGK Hóa 12):
a. Tính thể tích nước brom 3% (D=1,3g/ml) cần để điều chế 4,4 gam tribromanilin.
b. Tính khối lượng anilin có trong dung dịch A biết rằng khi cho tác dụng vào nước brom thì thu được 6,6 gam kết tủa trắng. Giả sử hiệu suất của cả hai trường hợp là 100%.
Số mol C6H2Br3NH3 là
Theo pt n(Br2) = 3. n(C6H2Br3NH3) = (mol)
Khối lượng Br2 là m(Br2) = . 160 = 6,4 (g)
Khối lượng dung dịch Br2 (3%) là m(ddBr2) = g
Thể tích dung dịch Br2 cần dùng V(ddBr2)= = 164,1 (ml)
b. C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 + 3HBr
số mol kết tủa là n(C6H2Br3NH2) = 6,6/330 = 0,02(mol)
theo pt n(C6H5NH2) = n(C6H2Br3NH2) = 0,02 (mol)
khối lượng aniline có trong dung dịch A là m(C6H5NH2) = 93. 0,02 = 1,86(g)
Chương 3
AMIN
AMINO AXIT
PROTEIN
Friday, October 01, 2021
Bài 9
AMIN
Friday, October 01, 2021
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP & ĐỒNG PHÂN
Friday, October 01, 2021
1. Khái niệm, phân loại
NH3
Amoniac
CH3NH2
Metylamin
CH3-NH-CH3
Đimetylamin
C6H5NH2
Phenylamin
Amin
Khái niệm
Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin.
VD
CH3NH2 (Metylamin)
CH3 – NH – CH3 (Đimetylamin)
C6H5 – NH2 (Phenylamin)
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP & ĐỒNG PHÂN
Friday, October 01, 2021
Phân loại
GỐC HIĐROCACBON
BẬC AMIN
Amin thơm: C6H5-NH2,…
Amin béo: CH3NH2, C2H5NH2,…
Amin bậc 1: C6H5-NH2,…
Amin bậc 2: CH3-NH-CH3
Amin bậc 3: CH3-N-CH3
CH3
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP & ĐỒNG PHÂN
2. Danh pháp
Friday, October 01, 2021
Friday, October 01, 2021
3. Đồng phân
Gồm có đồng phân về mạch cacbon, về vị trí nhóm chức, về bậc amin.
Ví dụ: C4H11N có các đồng phân như sau:
(1) CH3-CH2-CH2-CH2-NH2
Friday, October 01, 2021
II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- CH3NH2, CH3NHCH3, (CH3)3N: chất khí, mùi khai, tan nhiều trong nước.
- Các amin có phân tử khối cao hơn là chất lỏng hoặc rắn, nhiệt độ sôi tăng dần và độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối.
- Các amin thơm đều là chất lỏng hoặc rắn, dễ bị oxi hóa chuyển từ không màu thành màu đen.
- Các amin đều độc.
Friday, October 01, 2021
III. CẤU TẠO PHÂN TỬ - TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Cấu tạo phân tử
Amoniac
Amin bậc 1
Amin bậc 2
Amin bậc 3
2. HÓA TÍNH
a) Tính bazo
C2H5NH2> CH3NH2 > H – NH2.> C6H5NH2 > (C6H5 )2NH
QUỲ TÍM
QUỲ TÍM HÓA XANH
QUỲ TÍM
KHÔNG ĐỔI MÀU
Anilin với giấy quỳ: không đổi màu
Anilin với HCl
C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl (phenyl amoni clorua)
Nhận biết anilin
b) Phản ứng thế trên nhân thơm của anilin
PHẢN ỨNG THẾ TRÊN NHÂN THƠM:
KẾT TỦA TRẮNG
Bài 1 (trang 44 SGK Hóa 12): Có 3 hóa chất sau đây: Etylamin, phenylamin, amoniac. Thứ tự tăng dần tính bazơ được xếp theo dãy:
A. Amoniac < etylamin < phenylamin.
B. Etylamin < amoniac < pheylamin.
C. Phenylamin < amoniac < etylamin.
D. Phenylamin < etyamin < amoniac.
Bài 2 (trang 44 SGK Hóa 12): Có thể nhận biết lọ đựng CH3NH2 bằng cách nào sau đây?
A. Nhận biết bằng mùi.
B. Thêm vài giọt dung dịch H2SO4.
C. Thêm vài giọt dung dịch Na2CO3.
D. Đưa đũa thủy tinh đã nhứng vào dung dịch HCl đậm đặc lên phía trên miệng lọ đựng dung dịch CH3NH2.
Bài 3 (trang 44 SGK Hóa 12): Viết công thức cấu tạo, gọi tên và chỉ rõ bậc từng amin có công thức phân tử sau:
a. C3H9N.
b. C7H9N. (có chứa vòng benzen)
a. C3H9N.
b. C7H9N.(có chứa vòng benzen)
• Amin bậc 1
• Amin bậc 2:
Bài 5 (trang 44 SGK Hóa 12): Hãy tìm phương pháp hóa học để giải quyết hai vấn đề sau:
a. Rửa lọ đã đựng aniline
b. Khử mùi tanh của cá sau khi mổ để nấu. Biết rằng mùi tanh của cá, đặc biệt là của các mè do hỗn hợp một số amin (nhiều nhát là trimetylamin) và một số tạp chất khác gây nên.
a. Rửa lọ đã đựng anilin.
Cho vào lọ đựng anilin dung dịch HCl sau tráng bằng nước cất.
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
b. Khử mùi tanh của cá, ta cho vào một ít dấm CH3COOH các amin sẽ tạo muối với CH3COOH nên không còn tanh nữa.
(CH3)3N + CH3COOH → CH3COONH(CH3)3
Bài 6 (trang 44 SGK Hóa 12):
a. Tính thể tích nước brom 3% (D=1,3g/ml) cần để điều chế 4,4 gam tribromanilin.
b. Tính khối lượng anilin có trong dung dịch A biết rằng khi cho tác dụng vào nước brom thì thu được 6,6 gam kết tủa trắng. Giả sử hiệu suất của cả hai trường hợp là 100%.
Số mol C6H2Br3NH3 là
Theo pt n(Br2) = 3. n(C6H2Br3NH3) = (mol)
Khối lượng Br2 là m(Br2) = . 160 = 6,4 (g)
Khối lượng dung dịch Br2 (3%) là m(ddBr2) = g
Thể tích dung dịch Br2 cần dùng V(ddBr2)= = 164,1 (ml)
b. C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 + 3HBr
số mol kết tủa là n(C6H2Br3NH2) = 6,6/330 = 0,02(mol)
theo pt n(C6H5NH2) = n(C6H2Br3NH2) = 0,02 (mol)
khối lượng aniline có trong dung dịch A là m(C6H5NH2) = 93. 0,02 = 1,86(g)
 








Các ý kiến mới nhất