Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Amoniac và muối amoni

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hữu Dũng
Ngày gửi: 15h:36' 27-06-2008
Dung lượng: 963.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày cấu tạo phân tử N2? Vì sao ở điều kiện thường Nitơ là một chất trơ ? ở điều kiện nào N2 trở nên hoạt động hơn ?
Câu 2: Nêu những tính chất hoá học đặc trưng của N2. Viết phương trình phản ứng minh hoạ ?
Câu 1: Trình bày cấu tạo phân tử N2? Vì sao ở điều kiện thường Nitơ là một chất trơ ? ở điều kiện nào N2 trở nên hoạt động hơn ?
Cấu tạo phân tử N2 :
Liên kết trong phân tử N2 là liên kết 3 bền vững chính vì vậy mà ở nhiệt độ thường nitơ là một khí trơ.
ở nhiệt độ cao liên kết 3 dễ bị cắt hơn khi đó nitơ sẽ trở nên hoạt động hơn.
Câu 2: Nêu những tính chất hoá học đặc trưng của N2. Viết phương trình phản ứng minh hoạ ?
Những tính chất hoá học đặc trưng của Nitơ là:
? Tác dụng với H2


N2 + 3H2
2NH3
p
? Tác dụng với O2
N2 + O2 2NO - Q


I.Cấu tạo phân tử
?Công thức phân tử : NH3
?Tên gọi : Amoniac

?Công thức electron :

?Công thức cấu tạo :
?Mô hình phân tử :
? Giữa các phân tử NH3 có các liên kết H.

Nhận xét
? Liên kết giữa nguyên tử N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị. Cặp e dùng chung lệch về phía nguyên tử N.
?Ba nguyên tử H ở về cùng một bên, do vậy NH3 là một phân tử phân cực.
? Đầu N dư điện tích âm, đầu H dư điện tích dương.
II.Tính chất vật lí
?NH3 chất khí không màu, mùi khai và xốc, nhẹ hơn không khí ( D=0.76 g/l ).
?Thu NH3 bằng phương pháp đẩy không khí, úp bình thu.
tohl = -43oC tohr = -78oC
?Tan nhiều trong nước.


Thí nghiệm chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước
III.Tính chất hoá học
1.sự phân huỷ
ở nhiệt độ cao, p thường amoniac dễ bị phân huỷ
N2 + 3H2
2NH3

b. Tác dụng với axit
NH3(k) + HCl(k) = NH4Cl(h)
Thí nghiệm dùng để nhận biết NH3
3. Tính khử.

Trong phân tử NH3, N có số oxi hoá là -3 là số oxi hoá nhỏ nhất của N do đó NH3 chỉ có tính khử mà không thể hiện tính oxi hoá.
a. Tác dụng với Cl2


b. Tác dụng với O2



2NH3 + 3Cl2
6HCl + N2
Cân bằng phương trình:
NH3
-3
O2
N2
H2O
+
+
0
0
-2
2N-3 - 2 . 3e = N2
O2 + 4e = 2O-2
2
3
x
x
4N-3 + 3O2 = 2N2 + 6O-2
4
2
6
3
NH3
O2
NO
H2O
+
+
-3
0
+2
-2
N-3 - 5e = N+2
O2 + 2.2e = 2O-2
4 x
5 x
4N-3 + 5O2 = 4N+2 + 10O-2
6
4
5
4
NH3
O2
NO
c. Tác dụng với oxit của một số kim loại.


2NH3 + 3CuO
2N2 + 3Cu + 3H2O
đen
đỏ
Nhà máy sản xuất ra amoniac
Bài tập củng cố
Câu 1: Từ đặc điểm cấu tạo phân tử, số oxi hoá của N trong phân tử NH3 có nhận xét gì về tính chất của NH3 .Cho ví dụ minh hoạ.
Đặc điểm cấu tạo:
? Phân tử phân cực: Tan mạnh trong dung môi phân cực (H2O).
? Nguyên tử có cặp e tự do: Có phản ứng hoá hợp với axit. Tạo liên kết cho nhận ? NH3 là một bazơ.

? N có số oxi hoá -3 do đó NH3 chỉ có tính khử mà không có tính oxi hoá.
Vd:
2NH3 + 3CuO = N2 + 3Cu + 3H2O




Câu 3: Quan sát 2 hình sau :


Hãy cho biết:

1. Sơ đồ thiết bị ở hình nào dùng để điều chế NH3? Tại sao?
2. Khi điều chế khí gì thì có thể dùng các dụng cụ như ở hình 1, hình 2 ?
3. Nêu các hoá chất có thể dùng để điều chế H2, NH3, Cl2 nhờ các các dụng cụ như trên ?

Đáp án:
1. Sơ đồ thiết bị ở hình 2 dùng để điều chế NH3. Vì NH3 nhẹ hơn không khí nên nó có thể thu được bằng phương pháp đẩy không khí ở bình úp ngược.
2. Sơ đồ thiết bị ở hình 1 dùng để điều chế các khí nặng hơn không khí, hình 2 dùng để điều chế các khí nặng hơn không khí.
3. Các hóa chất dùng để điều chế:
Cl2 : KMnO4, HCl.
NH3 : Ca(OH)2, NH4Cl.
H2 : Zn, HCl.
Bài tập về nhà

Các bài tập sách giáo khoa và một số bài tập trong sách bài tập.

Câu 1 : Có 5 bình đựng 5 chất khí riêng biệt : N2, O2, NH3, Cl2 và CO2 . Hãy dựa một thí nghiệm đơn giản để nhận ra bình đựng NH3.

Câu 2 : Viết các phương trình phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau đây:






Khí A
Dung dịch A
B
Khí A
C
D + H2O
Câu 3 : Cho cân bằng hoá học :

Cân bằng sẽ chuyển dịch về chiều nào ? Có giải thích.
Tăng nhiệt độ.
Hóa lỏng amoniac để tách amoniac ra khỏi hỗn hợp.
Giảm thể tích của hỗn hợp phản ứng.
N2(K) + 3H2
2NH3(K)
Q > 0
Chúc các thầy cô dồi dào sức khoẻ, chúc các em học tốt !
 
Gửi ý kiến