Bài 8. Amoniac và muối amoni

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mai Lam Duyên
Ngày gửi: 22h:16' 27-11-2020
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 342
Nguồn:
Người gửi: Trần Mai Lam Duyên
Ngày gửi: 22h:16' 27-11-2020
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 342
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
A. AMONIAC
CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN
Thực hiện: Tổ 3
A. AMONIAC
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
IV. ỨNG DỤNG
BÀI 8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
H N H
H
NH3
(M=17)
N
H
H
H
Công thức phân tử:
Công thức electron
Công thức cấu tạo
Trong phân tử NH3, nguyên tử N liên kết với ba nguyên tử H bằng ba liên kết cộng hóa trị có cực.
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Cấu tạo phân tử
Mô hình phân tử
- Phân tử NH3 có cấu tạo hình chóp (tứ diện), với đỉnh là nguyên tử nitơ, đáy là một tam giác có ba đỉnh là ba nguyên tử H.
- Ở nguyên tử N còn một cặp electron chưa liên kết.
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
- Amoniac là chất khí không màu, mùi khai và sốc, nhẹ hơn không khí.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Thí nghiệm về sự hòa tan của NH3 trong nước:
Mô tả thí nghiệm:
Qua ống thủy tính vuốt nhọn, nước trong chậu bị hút vào bình, và phun thành những tia có màu hồng (diễn ra rất nhanh).
Áp suất trong bình thủy tinh giảm xuống 1 cách đột ngột
Lượng khí NH3 trong bình bị giảm đi nhanh chóng
Kết luận: + Khí NH3 tan rất nhiều trong nước.
+ Dung dịch amoniac có tính bazo (làm phenoltalein chuyển thành màu hồng)
- Amoniac là chất khí không màu, mùi khai và sốc, nhẹ hơn không khí.
- Amoniac tan rất nhiều trong nước.
- Amoniac tan trong nước thu được dung dịch amoniac. Dung dịch amoniac đậm đặc thường có nồng độ 25% (D = 0,91g/cm3).
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Tính bazơ yếu
Tính khử
amoniac
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tính bazơ yếu
Trong dung dịch, amoniac là bazơ yếu.
Phương pháp nhận biết khí amoniac: dùng quỳ tím ẩm
a. Tác dụng với nước
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Dung dịch amoniac có thể tác dụng với dung dịch muối của nhiều kim loại, tạo kết tủa hiđroxit của kim loại đó.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tính bazơ yếu
b. Tác dụng với dung dịch muối
FeCl3 + 3NH3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3NH4Cl
CuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + 2NH4Cl
MgCl2 + 2NH3 + 2H2O →Mg(OH)2 + 2NH4Cl
CuCl2 + NH3 + H2O →
MgCl2 + NH3 + H2O →
Khí amoniac, cũng như dung dịch amoniac, tác dụng với dung dịch axit tạo ra muối amoni
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tính bazơ yếu
b. Tác dụng với axit
Trong phân tử NH3, nitơ có số oxi hóa thấp nhất là -3
Trong các phản ứng hóa học có sự thay đổi số oxi hóa ,số oxi hóa của Nitơ trong amoniac chỉ có thể tăng lên
Amoniac có tính khử
Amoniac cháy trong oxi cho ngọn lửa màu vàng, tạo ra khí nitơ và hơi nước
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Tính khử
a. Tác dụng với oxi
Ở 850 – 9000C, có mặt xúc tác platin (Pt), amoniac bị oxi oxi hóa thành nito monooxit (NO)
b. Tác dụng với clo
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Tính khử
Hiện tượng: Màu vàng lục của khí Clo (Cl2) nhạt dần. Đồng thời sau đó NH3 dư kết hợp ngay với HCl tạo thành "khói" trắng NH4Cl
Sản xuất axit nitric
NH3
Điều chế Hidrazin N2H4
Làm chất gây lạnh
Sản xuất phân đạm
IV. ỨNG DỤNG
1. Trong phòng TN:
2NH4Cl + Ca(OH)2 t˚ CaCl2 + 2NH3 +2H2O
Để làm khô khí, ngưới ta cho khí Amoniac vừa tạo thành có lẫn hơi nước đi qua bình đựng vôi sống (CaO).
Muốn điều chế nhanh một lượng nhỏ khí NH3 có thể đung nóng dung dịch NH3 đậm đặc.
V. Điều chế
2. Trong công nghiệp:
Khí NH3 được tổng hợp từ nitơ và hiđro theo phản ứng:
N2 (k) + 3H2 (k) t˚, p, xúc tác 2NH3 (k)
∆ H < 0
* Điều kiện:
Nhiệt độ: 450 – 500 0C
Nhiệt độ thấp: hiệu suất phản ứng tăng, nhưng tốc độ phản ứng giảm.
Áp suất cao: 200 – 300 atm.
Chất xúc tác là sắt kim loại trộn thêm Al2O3, K2O…
BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA TỔ 3
ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
A. AMONIAC
CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN
Thực hiện: Tổ 3
A. AMONIAC
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
IV. ỨNG DỤNG
BÀI 8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
H N H
H
NH3
(M=17)
N
H
H
H
Công thức phân tử:
Công thức electron
Công thức cấu tạo
Trong phân tử NH3, nguyên tử N liên kết với ba nguyên tử H bằng ba liên kết cộng hóa trị có cực.
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Cấu tạo phân tử
Mô hình phân tử
- Phân tử NH3 có cấu tạo hình chóp (tứ diện), với đỉnh là nguyên tử nitơ, đáy là một tam giác có ba đỉnh là ba nguyên tử H.
- Ở nguyên tử N còn một cặp electron chưa liên kết.
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
- Amoniac là chất khí không màu, mùi khai và sốc, nhẹ hơn không khí.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Thí nghiệm về sự hòa tan của NH3 trong nước:
Mô tả thí nghiệm:
Qua ống thủy tính vuốt nhọn, nước trong chậu bị hút vào bình, và phun thành những tia có màu hồng (diễn ra rất nhanh).
Áp suất trong bình thủy tinh giảm xuống 1 cách đột ngột
Lượng khí NH3 trong bình bị giảm đi nhanh chóng
Kết luận: + Khí NH3 tan rất nhiều trong nước.
+ Dung dịch amoniac có tính bazo (làm phenoltalein chuyển thành màu hồng)
- Amoniac là chất khí không màu, mùi khai và sốc, nhẹ hơn không khí.
- Amoniac tan rất nhiều trong nước.
- Amoniac tan trong nước thu được dung dịch amoniac. Dung dịch amoniac đậm đặc thường có nồng độ 25% (D = 0,91g/cm3).
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Tính bazơ yếu
Tính khử
amoniac
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tính bazơ yếu
Trong dung dịch, amoniac là bazơ yếu.
Phương pháp nhận biết khí amoniac: dùng quỳ tím ẩm
a. Tác dụng với nước
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Dung dịch amoniac có thể tác dụng với dung dịch muối của nhiều kim loại, tạo kết tủa hiđroxit của kim loại đó.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tính bazơ yếu
b. Tác dụng với dung dịch muối
FeCl3 + 3NH3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3NH4Cl
CuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + 2NH4Cl
MgCl2 + 2NH3 + 2H2O →Mg(OH)2 + 2NH4Cl
CuCl2 + NH3 + H2O →
MgCl2 + NH3 + H2O →
Khí amoniac, cũng như dung dịch amoniac, tác dụng với dung dịch axit tạo ra muối amoni
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tính bazơ yếu
b. Tác dụng với axit
Trong phân tử NH3, nitơ có số oxi hóa thấp nhất là -3
Trong các phản ứng hóa học có sự thay đổi số oxi hóa ,số oxi hóa của Nitơ trong amoniac chỉ có thể tăng lên
Amoniac có tính khử
Amoniac cháy trong oxi cho ngọn lửa màu vàng, tạo ra khí nitơ và hơi nước
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Tính khử
a. Tác dụng với oxi
Ở 850 – 9000C, có mặt xúc tác platin (Pt), amoniac bị oxi oxi hóa thành nito monooxit (NO)
b. Tác dụng với clo
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Tính khử
Hiện tượng: Màu vàng lục của khí Clo (Cl2) nhạt dần. Đồng thời sau đó NH3 dư kết hợp ngay với HCl tạo thành "khói" trắng NH4Cl
Sản xuất axit nitric
NH3
Điều chế Hidrazin N2H4
Làm chất gây lạnh
Sản xuất phân đạm
IV. ỨNG DỤNG
1. Trong phòng TN:
2NH4Cl + Ca(OH)2 t˚ CaCl2 + 2NH3 +2H2O
Để làm khô khí, ngưới ta cho khí Amoniac vừa tạo thành có lẫn hơi nước đi qua bình đựng vôi sống (CaO).
Muốn điều chế nhanh một lượng nhỏ khí NH3 có thể đung nóng dung dịch NH3 đậm đặc.
V. Điều chế
2. Trong công nghiệp:
Khí NH3 được tổng hợp từ nitơ và hiđro theo phản ứng:
N2 (k) + 3H2 (k) t˚, p, xúc tác 2NH3 (k)
∆ H < 0
* Điều kiện:
Nhiệt độ: 450 – 500 0C
Nhiệt độ thấp: hiệu suất phản ứng tăng, nhưng tốc độ phản ứng giảm.
Áp suất cao: 200 – 300 atm.
Chất xúc tác là sắt kim loại trộn thêm Al2O3, K2O…
BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA TỔ 3
ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất