Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 43. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khuat Thi Thuan Yen
Ngày gửi: 16h:25' 18-04-2020
Dung lượng: 713.7 KB
Số lượt tải: 674
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI LỚP HỌC !


MƠN V?T LÍ - L?P 9
KIỂM
TRA

BÀI
1. Nêu đặc điểm của thấu kính hội tụ.
Trả lời:
- Thấu kính làm bằng vật liệu trong suốt (thủy tinh, nhựa…).
- Thấu kính hội tụ thường dùng có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
- Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính.
KIỂM
TRA

BÀI
2. Mô tả đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính
hội tụ.
+ Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
+ Tia tới song song với trục chính thì tia ló qua tiêu điểm.
+ Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ:
ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI
THẤU KÍNH HỘI TỤ
Bài 43:
I. Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
Thí nghiệm: (SGK/116)
Nhận xét:
Thí nghiệm: (SGK/116)
Thí nghiệm:
a) Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự (d > f)
Đặt vật ở rất xa thấu kính:
 Ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật, có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
F

F’

f
f
O

F

F’

d

Đặt vật cách thấu kính một khoảng d > 2f:
 Ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
d > 2f
F

F’

O
F
F’
Thí nghiệm:
a) Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự (d > f)

Đặt vật cách thấu kính một khoảng d = 2f:
 Ảnh thật, ngược chiều với vật và lớn bằng vật.
d = 2f
F

F’

O
F
F’
Thí nghiệm:
a) Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự (d > f)

Dịch chuyển vật lại gần thấu kính cách thấu kính một khoảng f < d < 2f:
 Ảnh thật, ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
F

F’

f
d
O
F
F’
Thí nghiệm:
a) Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự (d > f)

Dịch chuyển vật lại gần thấu kính cách thấu kính một khoảng d < f:
 Ảnh không hứng được trên màn, ảnh này là ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
b) Đặt vật trong khoảng tiêu cự (d < f)
F

f
d
F’

O
F
F’
Thí nghiệm:

1. Thí nghiệm:(SGK/116)
2. Nhận xét:
I. Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
Ngoài khoảng tiêu cự (d > f)
1
Vật ở rất xa TK
Ảnh thật
Ảnh thật
Ảnh thật
Ảnh thật
Ngược chiều
Ngược chiều
Ngược chiều
Ngược chiều
Nhỏ hơn vật
Nhỏ hơn vật
Lớn bằng vật
Lớn hơn vật
d > 2f
2
3
d = 2f
4
f < d < 2f
Trong khoảng tiêu cự (d < f)
5
d < f
Ảnh ảo
Cùng chiều
Lớn hơn vật
Nhận xét:
KẾT LUẬN:
Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật. Khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật.
Một điểm sáng nằm trên trục chính thì ảnh cũng nằm trên trục chính. Nếu điểm này ở rất xa thấu kính thì cho ảnh tại tiêu điểm của thấu kính. Khi đó, chùm tia phát ra từ điểm sáng này chiếu tới mặt thấu kính được coi là chùm song song với trục chính của thấu kính.
Vật đặt vuông góc với trục chính của thấu kính cho ảnh cũng vuông góc với trục chính.
CHÚ Ý

Dựng ảnh của điểm sáng S tạo bởi thấu kính hội tụ
 Cách dựng: Từ điểm sáng S dựng 2 trong 3 tia đặc biệt đến TK, giao điểm của 2 tia ló là ảnh S’ của S.
II. Cách dựng ảnh
S’
S’
O
I
I
K


S’
S’
O
I
I
K
Dựng ảnh của điểm sáng S tạo bởi thấu kính hội tụ
II. Cách dựng ảnh
 Cách dựng: Từ điểm sáng S dựng 2 trong 3 tia đặc biệt đến TK, giao điểm của 2 tia ló là ảnh S’ của S.


 Cách dựng ảnh A’B’ của vật sáng AB :
- B1: Dựng B’ là ảnh của điểm B.
- B2: Hạ B’A’ vuông góc với trục chính tại A’ => A’B’ là ảnh của AB.
Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi thấu kính hội tụ
a) Trường hợp 1: Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự (d > 2f)
A
B
B/
A/
I
(C5: f = 12cm; d = 36cm)
 Ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

Ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều và lớn bằng vật.
b) Trường hợp 2: Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự (d = 2f)
A
B
B/
A/
I

c) Trường hợp 3: Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự (f < d < 2f)
A
B
B/
A/
I
Ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.

 Ảnh A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.
d) Trường hợp 4: Vật đặt trong khoảng tiêu cự (d < f)
A
B
B’
A’
I
C5: (f = 12cm; d = 8cm)

Không thu được ảnh A’B’, ảnh ở vô cực (nằm rất xa thấu kính).
e) Trường hợp 5: Vật đặt tại tiêu điểm (d = f)
A ≡
B
I


* Học bài.
* Đọc “Có thể em chưa biết”.
* Làm bài tập C6, C7 trong SGK và bài tập 42-43.1 => 42-43.4 SBT.
* Nghiên cứu trước bài 44, 45.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
BÀI HỌC KẾT THÚC
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
III. Vận dụng:
C7: Trả lời câu hỏi nêu ra ở phần mở bài.
Khi đặt thấu kính hội tụ sát vào mặt trang sách, ảnh của dòng chữ quan sát qua thấu kính cùng chiều và to hơn dòng chữ thật trên trang sách. Đó là ảnh ảo tạo bởi TKHT.
Khi dịch chuyển thấu kính ra xa một khoảng cách nhất định nào đó, ta nhìn thấy ảnh của dòng chữ ngược chiều với vật. Đó là ảnh thật của dòng chữ tạo bởi TKHT.
Bài 43: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ
I. Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ:
II. Cách dựng ảnh:
III. Vận dụng:
AB = h = 1cm
OA = d = 36cm
OF=OF’= f = 12cm
A’B’ = h’=? cm
OA’ =? cm
C6.
Mà OI = AB
(1)
OA’ = 18cm , A’B’ = h’ = 0,5cm
AB = h = 1cm
OA = d = 8cm
OF=OF’= f = 12cm
A’B’ = h’=? cm
A’O = ? cm
Mà OI = AB
OA’ = 24cm , A’B’ = h’ = 3cm
B’
A’
B
I
C6.
468x90
 
Gửi ý kiến