Bài 40. Ảnh hưởng của các yếu tố hoá học đến sinh trưởng của vi sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SGK
Người gửi: Dương Nữ Ni Liên
Ngày gửi: 19h:44' 15-10-2015
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 79
Nguồn: SGK
Người gửi: Dương Nữ Ni Liên
Ngày gửi: 19h:44' 15-10-2015
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng quí thầy cô và các bạn học sinh
Thực hiện: NHÓM 3
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1 . Chất dinh dưỡng
I. Chất hóa học
2. Chất ức chế sinh trưởng
1. Nhiệt độ
2. Độ ẩm
3. pH
4. Ánh sáng
5. Áp suất thẩm thấu
II. Các yếu tố vật lí
I. CHẤT HÓA HỌC
1. Chất dinh dưỡng
Cacbohidrat, prôtêin, lipit …
và chất vô cơ như Zn, Mn,... cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của VSV.
Nhân tố sinh trưởng: là những chất cần cho sự sinh trưởng nhưng VSV không tự tổng hợp được.
VSV không tổng hợp được nhân tố sinh trưởng gọi là VSV khuyết dưỡng, VSV tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng gọi là VSV nguyên dưỡng
Ứng dụng: Dùng VSV khuyết dưỡng (ví dụ tritophan âm) để kiểm tra thực phẩm có tritophan.
- Là các chất hữu cơ như:
Thế nào là chất dinh dưỡng?
Nhân tố sinh trưởng là gì?
VSV khuyết dưỡng là gì?
I. CHẤT HÓA HỌC
2. Chất ức chế sinh trưởng
Ứng dụng: Dùng để bảo vệ thực phẩm, tiêu diệt VSV gây bệnh.
- Chất ức chế sinh trưởng là những chất kìm hãm sự sinh trưởng của VSV
Chất ức chế sinh trưởng là gì?
- Các chất ức chế sinh trưởng thường dùng trong nhà trường, gia đình, bệnh viện là: cồn, thuốc tím, muối..
Các chất diệt khuẩn thường dùng trong bệnh viện, trường học, gia đình
I. CHẤT HÓA HỌC
2. Chất ức chế sinh trưởng
Một số chất hóa học thường dùng ức chế sự sinh trưởng của VSV
II. CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ
Nhiệt
độ
Ánh
sáng
Áp
suất
thẩm
thấu
Độ ẩm
pH
CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ
II. CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ
1. Nhiệt độ
VSV ưa lạnh (thấp hơn 150C)
VSV ưa ấm (20 - 400C)
VSV ưa nhiệt (55 – 65 0C)
VSV ưa siêu nhiệt (85-1100C)
Căn cứ
vào khả năng
chịu nhiệt
* Ảnh hưởng:
Cánh đồng tuyết màu hồng!
Tảo lục đơn bào ( Chlamydomonas nivalis ) ( 00C)
( Bào tử )
Trực khuẩn ( Bacillus)(370C)
Tụ cầu khuẩn ( 370C)
( Staphylococcus)
Vi khuẩn trong đống phân ủ ( 55-600C)
( Enterococcon)
Xe hơi chạy bằng khí hiđrô
Vi khuẩn suối nước nóng ở Newzaland
(Caldicellulosiruptor saccharolyticus ) (800C)
Phương pháp Pasteur
- Năm 1864, Pasteur đã chứng minh rằng bệnh của rượu là do VSV gây ra.
- Những VSV này có thể bị tiêu diệt bằng cách đun nóng rượu đến 55oC trong vài phút, áp dụng cho cả bia và sữa.
- Cách xữ lí này được đặt tên là “Tiệt trùng kiểu Pasteur” đã nhanh chóng thông dụng trên khắp thế giới.
Luis Pasteur
(1822 – 1895)
Vì sao có thể giữ thức ăn tương đối trong tủ lạnh?
- Vì VSV phá hủy thực phẩm thường là VSV ưa ấm và trong tủ lạnh nhiệt độ thấp nên có khả năng ức chế hoạt động của phần lớn VSV
Nhiệt độ nào thích hợp cho sự sinh trưởng của VSV kí sinh động vật?
Nhiệt độ động vật chủ (là nhiệt độ ấm 20 – 40oC)
- Nước hoà tan enzim, chất dinh dưỡng ; tham gia các phản ứng chuyển hóa vật chất
- Nước ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật khác nhau ở các môi trường:
+ Môi trường ưu trương nước bị rút ra ngoài tế bào → sinh trưởng kìm hãm. :
+ Môi trường ưu trương: nước bị rút ra ngoài tế bào → sinh trưởng kìm hãm.
+ Môi trường nhược trương: nước từ ngoài vào trong tế bào→ đa số vi sinh vật tồn tại được.
II. CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ
2. Độ ẩm
Nước có vai trò như thế nào đối
với quá trình sinh trưởngcủa vi sinh vật?
- Nước hoà tan enzim, chất dinh dưỡng ; tham gia các phản ứng
chuyển hóa vật chất.
- Nước ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật khác nhau ở
các môi trường:
+ Môi trường ưu trương:
nước bị rút ra ngoài tế bào → sinh
trưởng kìm hãm(trừ một số VK, nấm)
Sinh trưởng của vi sinh vật bị ảnh hưởng như thế nào trong
môi trường ưu trương?
+ Môi trường nhược trương:
Các vi sinh vật có sinh trưởng được trong môi trường nhược
trương không? Tại sao?
nước từ ngoài vào trong tế bào→
đa số vi sinh vật tồn tại được.
II. CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ
2. Độ ẩm
Vì sao thức ăn nhiều nước dễ bị nhiễm khuẩn?
- Vì VSV phá hủy thực phẩm thường ưa độ ẩm cao .
Một số cách bảo quản thực phẩm
II. CÁC YẾU TỐ LÍ HỌC
3. pH
*Ứng dụng:
+ Lên men sữa chua làm giảm pH Hạn chế vsv gây bệnh.
+ Thêm chanh vào các loại thức ăn: mắm, chao,… để ức chế hoạt động của VSV.
VSV ưa axit (pH 0-5,5)
VSV ưa trung tính (pH 5,5 – 8)
VSV ưa kiềm (pH 8-11,5)
Dựa vào
pH môi trường
*Ảnh hưởng:
pH môi trường tương đương pH nội bào → sinh trưởng thuận lợi.
*Ảnh hưởng:
H+ làm cho màng sinh chất của VSV vững chắc → pH nội bào vẫn trung tính
*Ảnh hưởng:
Duy trì pH nội bào nhờ tích luỹ H+ từ bên ngoài
Trùng roi (Flagellata)
Vi khuẩn lăctic ( Lactobacillus )
Vi khuẩn đất kiềm ( Shewanella)
Ứng dụng hiểu biết về tác động của pH đối với VSV trong cuộc sống
II. CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ
4. Ánh sáng
* Ứng dụng: Bức xạ ánh sáng để tiêu diệt VSV
+ Tia tử ngoại làm biến tính các axit nuclêic
+ Tia Rơnghen, tia Gamma làm ion hóa các prôtêin và axit nuclêic đột biến hay chết VSV
Bức xạ ion hoá (tia gama, tia X )
Bức xạ không ion hoá ( tia tử ngoại)
Phá huỷ ADN của VSV
Kìm hãm sự sao mã và phiên mã của VSV
làm ion hóa các prôtêin và axit nuclêicđột biến hay chết VSV
làm biến tính các axit nuclêic
II. CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ
4. Ánh sáng
Tia gama
Tia X
Tia tử ngoại
Sử dụng ánh sáng để điều trị 1 số bệnh do vi khuẩn
Trị viêm nang lông
Trị bệnh hôi nách
II. CÁC YẾU TỐ LÍ HỌC
5. Áp suất thẩm thấu
* Ứng dụng: Bảo quản lương thực, thực phẩm bằng cách muối mặn( chanh muối, mắm, cải mặn…), bảo quản bằng đường (các loại mức kẹo, nước quả…)
Sử dụng muối bảo quản thực phẩm
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô cùng
toàn thể các bạn!
Thực hiện: NHÓM 3
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1 . Chất dinh dưỡng
I. Chất hóa học
2. Chất ức chế sinh trưởng
1. Nhiệt độ
2. Độ ẩm
3. pH
4. Ánh sáng
5. Áp suất thẩm thấu
II. Các yếu tố vật lí
I. CHẤT HÓA HỌC
1. Chất dinh dưỡng
Cacbohidrat, prôtêin, lipit …
và chất vô cơ như Zn, Mn,... cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của VSV.
Nhân tố sinh trưởng: là những chất cần cho sự sinh trưởng nhưng VSV không tự tổng hợp được.
VSV không tổng hợp được nhân tố sinh trưởng gọi là VSV khuyết dưỡng, VSV tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng gọi là VSV nguyên dưỡng
Ứng dụng: Dùng VSV khuyết dưỡng (ví dụ tritophan âm) để kiểm tra thực phẩm có tritophan.
- Là các chất hữu cơ như:
Thế nào là chất dinh dưỡng?
Nhân tố sinh trưởng là gì?
VSV khuyết dưỡng là gì?
I. CHẤT HÓA HỌC
2. Chất ức chế sinh trưởng
Ứng dụng: Dùng để bảo vệ thực phẩm, tiêu diệt VSV gây bệnh.
- Chất ức chế sinh trưởng là những chất kìm hãm sự sinh trưởng của VSV
Chất ức chế sinh trưởng là gì?
- Các chất ức chế sinh trưởng thường dùng trong nhà trường, gia đình, bệnh viện là: cồn, thuốc tím, muối..
Các chất diệt khuẩn thường dùng trong bệnh viện, trường học, gia đình
I. CHẤT HÓA HỌC
2. Chất ức chế sinh trưởng
Một số chất hóa học thường dùng ức chế sự sinh trưởng của VSV
II. CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ
Nhiệt
độ
Ánh
sáng
Áp
suất
thẩm
thấu
Độ ẩm
pH
CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ
II. CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ
1. Nhiệt độ
VSV ưa lạnh (thấp hơn 150C)
VSV ưa ấm (20 - 400C)
VSV ưa nhiệt (55 – 65 0C)
VSV ưa siêu nhiệt (85-1100C)
Căn cứ
vào khả năng
chịu nhiệt
* Ảnh hưởng:
Cánh đồng tuyết màu hồng!
Tảo lục đơn bào ( Chlamydomonas nivalis ) ( 00C)
( Bào tử )
Trực khuẩn ( Bacillus)(370C)
Tụ cầu khuẩn ( 370C)
( Staphylococcus)
Vi khuẩn trong đống phân ủ ( 55-600C)
( Enterococcon)
Xe hơi chạy bằng khí hiđrô
Vi khuẩn suối nước nóng ở Newzaland
(Caldicellulosiruptor saccharolyticus ) (800C)
Phương pháp Pasteur
- Năm 1864, Pasteur đã chứng minh rằng bệnh của rượu là do VSV gây ra.
- Những VSV này có thể bị tiêu diệt bằng cách đun nóng rượu đến 55oC trong vài phút, áp dụng cho cả bia và sữa.
- Cách xữ lí này được đặt tên là “Tiệt trùng kiểu Pasteur” đã nhanh chóng thông dụng trên khắp thế giới.
Luis Pasteur
(1822 – 1895)
Vì sao có thể giữ thức ăn tương đối trong tủ lạnh?
- Vì VSV phá hủy thực phẩm thường là VSV ưa ấm và trong tủ lạnh nhiệt độ thấp nên có khả năng ức chế hoạt động của phần lớn VSV
Nhiệt độ nào thích hợp cho sự sinh trưởng của VSV kí sinh động vật?
Nhiệt độ động vật chủ (là nhiệt độ ấm 20 – 40oC)
- Nước hoà tan enzim, chất dinh dưỡng ; tham gia các phản ứng chuyển hóa vật chất
- Nước ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật khác nhau ở các môi trường:
+ Môi trường ưu trương nước bị rút ra ngoài tế bào → sinh trưởng kìm hãm. :
+ Môi trường ưu trương: nước bị rút ra ngoài tế bào → sinh trưởng kìm hãm.
+ Môi trường nhược trương: nước từ ngoài vào trong tế bào→ đa số vi sinh vật tồn tại được.
II. CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ
2. Độ ẩm
Nước có vai trò như thế nào đối
với quá trình sinh trưởngcủa vi sinh vật?
- Nước hoà tan enzim, chất dinh dưỡng ; tham gia các phản ứng
chuyển hóa vật chất.
- Nước ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật khác nhau ở
các môi trường:
+ Môi trường ưu trương:
nước bị rút ra ngoài tế bào → sinh
trưởng kìm hãm(trừ một số VK, nấm)
Sinh trưởng của vi sinh vật bị ảnh hưởng như thế nào trong
môi trường ưu trương?
+ Môi trường nhược trương:
Các vi sinh vật có sinh trưởng được trong môi trường nhược
trương không? Tại sao?
nước từ ngoài vào trong tế bào→
đa số vi sinh vật tồn tại được.
II. CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ
2. Độ ẩm
Vì sao thức ăn nhiều nước dễ bị nhiễm khuẩn?
- Vì VSV phá hủy thực phẩm thường ưa độ ẩm cao .
Một số cách bảo quản thực phẩm
II. CÁC YẾU TỐ LÍ HỌC
3. pH
*Ứng dụng:
+ Lên men sữa chua làm giảm pH Hạn chế vsv gây bệnh.
+ Thêm chanh vào các loại thức ăn: mắm, chao,… để ức chế hoạt động của VSV.
VSV ưa axit (pH 0-5,5)
VSV ưa trung tính (pH 5,5 – 8)
VSV ưa kiềm (pH 8-11,5)
Dựa vào
pH môi trường
*Ảnh hưởng:
pH môi trường tương đương pH nội bào → sinh trưởng thuận lợi.
*Ảnh hưởng:
H+ làm cho màng sinh chất của VSV vững chắc → pH nội bào vẫn trung tính
*Ảnh hưởng:
Duy trì pH nội bào nhờ tích luỹ H+ từ bên ngoài
Trùng roi (Flagellata)
Vi khuẩn lăctic ( Lactobacillus )
Vi khuẩn đất kiềm ( Shewanella)
Ứng dụng hiểu biết về tác động của pH đối với VSV trong cuộc sống
II. CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ
4. Ánh sáng
* Ứng dụng: Bức xạ ánh sáng để tiêu diệt VSV
+ Tia tử ngoại làm biến tính các axit nuclêic
+ Tia Rơnghen, tia Gamma làm ion hóa các prôtêin và axit nuclêic đột biến hay chết VSV
Bức xạ ion hoá (tia gama, tia X )
Bức xạ không ion hoá ( tia tử ngoại)
Phá huỷ ADN của VSV
Kìm hãm sự sao mã và phiên mã của VSV
làm ion hóa các prôtêin và axit nuclêicđột biến hay chết VSV
làm biến tính các axit nuclêic
II. CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ
4. Ánh sáng
Tia gama
Tia X
Tia tử ngoại
Sử dụng ánh sáng để điều trị 1 số bệnh do vi khuẩn
Trị viêm nang lông
Trị bệnh hôi nách
II. CÁC YẾU TỐ LÍ HỌC
5. Áp suất thẩm thấu
* Ứng dụng: Bảo quản lương thực, thực phẩm bằng cách muối mặn( chanh muối, mắm, cải mặn…), bảo quản bằng đường (các loại mức kẹo, nước quả…)
Sử dụng muối bảo quản thực phẩm
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô cùng
toàn thể các bạn!
 







Các ý kiến mới nhất