Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 44. Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ông Kiệt
Ngày gửi: 22h:46' 31-01-2016
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích: 0 người
CÂU HỎI KIỂM TRA
Nhieät ñoä cuûa moâi tröôøng coù aûnh höôûng tôùi ñaëc ñieåm hình thaùi vaø sinh lyù cuûa sinh vaät nhö theá naøo?
- Nhiệt độ của môi trường ảnh hưởng đến hình thái, hoạt động sinh lý của sinh vật. Đa số các loài sinh vật sống trong phạm vi từ 0- 500 C. Tuy nhiên, cũng có một số sinh vật thích nghi ở nhiệt độ rất cao ( vi khuẩn suối nước nóng) hoặc rất thấp ( ấu trùng sâu ngô)
- Sinh vật được chia thành 2 nhóm: sinh vật hằng nhiệt và sinh vật biến nhiệt
Bài 44. ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT
Tuần 23 tiết 43
Đàn kiến

trâu
I./ QUAN HỆ CÙNG LOÀI
Rừng thông
Đàn voi rừng
 Các sinh vật cùng loài sống gần nhau và liên hệ với nhau hình thành nhóm cá thể
Thực vật sống thành nhóm
Thực vật sống riêng lẻ
Thực vật sống thành nhóm cản bớt sức gió nên cây ít bị ngã đổ
Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng lẻ ?
Trong tự nhiên động vật sống theo bầy đàn có lợi gì ?
Động vật sống theo bầy đàn có khả năng tự chống kẻ thù, tìm kiếm thức ăn,… tốt hơn
Các sinh vật sống thành nhóm, cá thể, thể hiện mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau.
Như vậy, các sinh vật sống thành nhóm, bầy đàn thể hiện mối quan hệ gì ?
Các cá thể cạnh tranh gay gắt, dẫn đến hiện tượng tách nhóm.
Khi gặp điều kiện bất lợi, các cá thể trong nhóm đã xảy ra hiện tượng gì ?
Như vậy, các sinh vật cùng loài có những mối quan hệ nào?
 Hỗ trợ: Khi điều kiện thuận lợi (thức ăn, nơi ở, mật độ cá thể…)
 Cạnh tranh: Khi điều kiện bất lợi (thiếu thức ăn, nơi ở, mật độ cá thể quá đông…)
II./ QUAN HỆ KHÁC LOÀI
Bảng 44. Các mối quan hệ khác loài
Trong các ví dụ sau đây, quan hệ nào là hỗ trợ và đối địch:
1./ Ở địa y, các sợi nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo, tảo hấp thu nước, muổi khoáng và năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên các chất hữu cơ, nấm và tảo đều sử dụng các sản phẩm hữu cơ do tảo tổng hợp.
 Hỗ trợ “ cộng sinh “
2. Trên một cánh đồng lúa, khi cỏ dại đang phát triển, năng suất lúa giảm
Lúa
Cỏ dại
Đối địch: “cạnh tranh”
3/ Hươu nai và hổ cùng hổ cùng sống trong một cánh rừng. Số lượng hươu, nai bị khống chế bởi số lượng hổ.
ĐỐI ĐỊCH: Sinh vật ăn sinh vật khác
4. Rận và bét sống trên da trâu bò. Chúng sống được nhờ hút máu của trâu bò
 Đối địch “ kí sinh
5. Địa y sống bám trên cành cây.
Cây
Địa y
Hỗ trợ: hội sinh
6. Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa.






 Hỗ trợ “ hội sinh”
CÁ ÉP
RÙA BIỂN
7. Dê và bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng.






 Đối địch “ cạnh tranh”
 Đối địch “ cạnh tranh”
8.  Giun đũa sống trong ruột người.
Đối địch “kí sinh”
9. Vi khuẩn sống trong nốt sần của rễ cây họ đậu.
Hỗ trợ: cộng sinh
10. Cây nắp ấm bắt côn trùng.
ĐỐI ĐỊCH (sinh vật ăn sinh vật khác)
Như vậy, sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của các sinh vật khác loài là gì ?
Quan hệ khác loài
Hỗ trợ
Đối địch
Hội sinh
Cộng sinh
Cạnh tranh
Kí sinh, nửa kí sinh
Sinh vật ăn, sinh vật khác
V
Q
A
N
U
H

S
I
N
H

T
Ô số 6 gồm 7 chữ cái: Cụm từ chỉ nhóm sinh vật có khả năng di chuyển, có hệ thần kinh, giác quan dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn.
Ô số 1gồm 8 chữ cái: Cụm từ chỉ mối quan hệ trong đó cả hai bên cùng có lợi.
Ô số 2 gồm 9 chữ cái: Cụm từ chỉ loại quan hệ về các sinh vật khác loài tranh giành thức ăn, nơi ở…
Ô số 3 gồm 7 chữ cái: Cụm từ chỉ mối quan hệ có lợi cho một bên
Ô số 4 có 6 chữ cái: Cụm từ chỉ mối quan hệ lấy chất dinh dưỡng từ vật chủ.
Ô số 5 gồm 7 chữ cái: Cụm từ chỉ một nhân tố sinh thái tác động nên sinh vật tạo ra 2 nhóm sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt.
Ô số 7 gồm 8 chữ cái: Cụm từ chỉ vai trò chính của chất diệp lục trong lá.
- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 134.
- Đọc mục "Em có biết" trang 134.
- Đọc trước bài 45 "Thực hành: tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật"
- Sưu tầm tranh ảnh về sinh vật sống ở các môi trường.
Bài trình chiếu đến đây xin kết thúc
Cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe và theo dõi.
 
Gửi ý kiến