Bài 44. Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:44' 07-02-2022
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 718
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:44' 07-02-2022
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 718
Số lượt thích:
0 người
1. Hoàn thành các nội dung trong bảng sau đây:
2. Trong 2 nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt, sinh vật thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường? Tại sao?
Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
VSV, Nấm, Thực vật, Lưỡng cư, Cá, Bò sát
Chim, Thú và Con người
Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường
KIỂM TRA BÀI CŨ
Sinh vật hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ nhiệt độ của mói trường vì:
Sinh vật hằng nhiệt có khả nãng duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định, không thay đổi theo nhiệt độ môi trường ngoài.
Cơ thế sinh vật hằng nhiệt đã phát triển cơ chế điều hòa nhiệt và xuất hiện trung tâm điều hòa nhiệt ở bộ não.
Lấy ví dụ minh họa các nhóm sinh vật thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau?
Tiết 42. Bài 43: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ
ĐỘ ẦM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
II. Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật
- Độ ẩm môi trường có
ảnh hưởng đến đặc điểm hình thái, sinh trưởng và phát tiển của sinh vật.
Độ ẩm môi trường có ảnh
hưởng như thế nào đối
với sinh vật?
Thực vật chia làm 2 nhóm: thực vật ưa ẩm và thực vật chịu hạn
Chia làm 2 nhóm: động vật ưa ẩm và động vật ưa khô
Quan sát tranh và lựa chọn.
Sinh vật biến nhiệt gồm
2,3,7,8,9
Sinh vật hằng nhiệt gồm
1,4,5,6
6
9
Trong nông nghiệp, người ta gieo trồng đúng thời vụ nhằm mục đích gì?
Đáp ứng được nhu cầu về nhiệt độ và độ ẩm cho cây trồng.
“Mồng chín tháng chín có mưa,
Thì con sắm sửa cày bừa làm ăn.”
“Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa”
“Tháng giêng trồng trúc, tháng lục trồng tiêu”
Tiết 43 :
I. QUAN HỆ CÙNG LOÀI :
Khi nào các sinh vật hình thành nên nhóm cá thể? Cho vài ví dụ.
- Các sinh vật cùng loài sống gần nhau và liên hệ với nhau hình thành nhóm cá thể
- Ví d?:
ảNH hưUởng lẫn nhau giữa các sinh vật.
Quan sát H44.1 SGK, thảo luận nhanh theo nhóm nhỏ, trả lời các câu hỏi sau?
Khi có gió bảo, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng rẽ?
- Trong tự nhiên động vật sống thành bầy đàn có lợi gì?
* Các sinh vật trong cùng một nhóm cá thể có quan hệ gì với nhau ?
H.44.1a
Khi có gió bảo, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng rẽ?
* Thực vật sống thành nhóm cản bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ.
H.44. 1b
Trong tự nhiên, động vật sống thành bầy đàn có lợi trong việc tìm kiếm được nhiều thức ăn hơn, phát hiện kẻ thù nhanh hơn và tự vệ tốt hơn.
Hãy tìm câu đúng trong số các câu sau v? quan h? cng lồi:
a. Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể .
b. Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm làm cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng.
c. Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng .
c
Sinh vật cùng loài có những mối quan hệ nào? Những mối quan hệ đó có ý nghĩa gì?
- Số lượng cá thể của loài ở mức độ nào thì giữa các cá thể cùng loài có quan hệ hỗ trợ?
Số lượng cá thể trong loài phù hợp với điều kiện sống của môi trường (Diện tích hợp lí, có nguồn sống đầy đủ).
- Các sinh vật cùng loài cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện nào?
Cạnh tranh khi gặp điều kiện bất lợi như số lượng cá thể quá cao, thiếu thức ăn, nơi ở,... dẫn tới một số cá thể phải tách ra khỏi nhóm.
I. QUAN HỆ CÙNG LOÀI :
- Caùc sinh vaät cuøng loaøi soáng gaàn nhau vaø lieân heä vôùi nhau hình thaønh nhoùm caù theå
---------- ? ----------
Trong một nhóm có những mối quan hệ:
+ Hỗ trợ: Sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn hơn.
+ Cạnh tranh: Ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt nguồn thức ăn.
Tiết 43 :
ảNH hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật.
I. QUAN HỆ CÙNG LOÀI :
- Caùc sinh vaät cuøng loaøi soáng gaàn nhau vaø lieân heä vôùi nhau hình thaønh nhoùm caù theå
---------- ? ----------
Trong một nhóm có những mối quan hệ:
+ Hỗ trợ: Sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn hơn.
+ Cạnh tranh: Ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt nguồn thức ăn.
Tiết 43 :
ảNH hưUởng lẫn nhau giữa các sinh vật.
I. QUAN HỆ CÙNG LOÀI :
---------- ? ----------
II. QUAN HỆ KHÁC LOÀI :
Tiết 44 :
ảNH hUưởng lẫn nhau giữa các sinh vật.
Học sinh nghiên cứu SGK trang 132, kết hợp với xem tranh, mẫu vật. Thảo luận theo nhóm (5 phút). Nêu tên các dạng quan hệ cụ thể (hội sinh, cộng sinh...) trong các ví dụ ở SGK.
1. Ở địa y, các sợi nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo, tảo hấp thu nước, muối khoáng và năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên các chất hữu cơ, nấm và tảo đều sử dụng các sản phẩm hữu cơ do tảo tổng hợp (H.44.2)
2. Trên một cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển, năng suất lúa giảm .
3. Hươu, nai và hổ cùng sống trong một cánh rừng. Số lượng hươu, nai bị khống chế bởi số lượng hổ .
4. Rận và bét sống bám trên da trâu, bò. Chúng sống được nhờ hút máu của trâu, bò.
5. Địa y sống bám trên cành cây.
6. Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa.
7. Dê và bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng.
8. Giun đũa sống trong ruột người.
9. Vi khuẩn sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu (hình 44.3).
10. Cây nắp ấm bắt côn trùng.
(NHÓM: 1 - 2)
(NHÓM: 3 - 4)
1) Ở địa y, các sợi nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo, tảo hấp thu nước, muối khoáng và năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên các chất hữu cơ , nấm và tảo đều sử dụng các sản phẩm hữu cơ do tảo tổng hợp (H.44.2) .
Tảo đơn bào
Sợi nấm
Hình 44.2. Địa y
cộng sinh (Hỗ trợ)
2)Trên một cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển, năng suất lúa giảm .
Cạnh tranh (d?i d?ch)
LÚA
CỎ DẠI
3)Hươu, nai và hổ cùng sống trong một cánh rừng. Số lượng hươu, nai bị khống chế bởi số lượng hổ .
Sinh vật ăn sinh vật khác (D?i d?ch)
4) Rận và bét sống bám trên da trâu, bò. Chúng sống được nhờ hút máu của trâu, bò.
Ký sinh (d?i d?ch)
5) Địa y sống bám trên cành cây.
Hội sinh (H? tr?)
Thân cây
Địa y
6) Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa.
Hội sinh (Hỗ trợ)
CÁ ÉP
RÙA BIỂN
7) Dê và bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng.
Cạnh tranh (D?i d?ch)
8) Giun đũa sống trong ruột người.
Ký sinh (D?i d?ch)
9) Vi khuẩn sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu (hình 44.3) .
Cộng sinh (H? tr?)
10) Cây nắp ấm bắt côn trùng.
Sinh vật ăn sinh vật khác (D?i d?ch)
Quan hệ
Đặc điểm
Hỗ trợ
Đối địch
Cộng sinh
Hội sinh
Cạnh tranh
Kí sinh, nửa kí sinh
Sinh vật ăn sinh vật khác
Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật .
Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại.
Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường. Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau .
Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu . . . từ những sinh vật đó.
Gồm các trường hợp: động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật, thực vật bắt sâu bọ . . .
Các sinh vật khác loài cùng chung sống với nhau có những mối quan hệ nào?
I. QUAN HỆ CÙNG LOÀI:
---------- ? ----------
II. QUAN HỆ KHÁC LOÀI:
Quan hệ khác loài
Hỗ trợ
Đối địch
Cộng sinh
Cạnh tranh
Kí sinh và nửa kí sinh
Sinh vật ăn sinh vật khác
Hội sinh
(Bảng 44 sgk)
Tiết 44 :
ảNH hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật.
- Thực chất của mối quan hệ khác loài là quan hệ về mặt dinh dưỡng, nơi ở hay quan hệ sinh sản?
- Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của các sinh vật của các sinh vật khác loài là gì?
Quan hệ hỗ trợ
Quan hệ đối địch
- M?t bên sinh vật được lợi còn bên kia bị hại hoặc cả 2 cùng bị hại .
Là quan hệ có lợi (hoặc ít nhất là không hại) cho t?t c? cc sinh v?t.
1. Chọn câu trả lời đúng:
Dạng quan hệ nào dưới đây là quan hệ nữa kí sinh?
A. Địa y.
B. Tầm gữi trên cây sung.
C. Dây tơ hồng trên cây cúc tần.
D. Giun sán trong ruột người.
2. Hãy ghép các nội dung ở cột B với cột A sao cho phù hợp và ghi kết quả vào cột C trong bảng sau:
b, e
d
a, c
g
Kén có ấu trùng sâu
3. Người ta đã nuôi thả ong mắt đỏ để tiêu diệt sâu ăn lá cây. Em hãy cho biết mối quan hệ giữa 2 loài sinh vật này?
Cộng sinh.
Hội sinh.
Cạnh tranh.
Sinh vật ăn sinh vật khác.
X
Học bài + nội dung (bảng 44).
Trả lời câu 3, 4 / sgk / trang 134.
Đọc mục "Em có biết" .
Ơn t?p chu?n b? ki?m tra gi?a kì II
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Chào tạm biệt, hẹn gặp lại buổi học sau.
2. Trong 2 nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt, sinh vật thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường? Tại sao?
Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
VSV, Nấm, Thực vật, Lưỡng cư, Cá, Bò sát
Chim, Thú và Con người
Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường
KIỂM TRA BÀI CŨ
Sinh vật hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ nhiệt độ của mói trường vì:
Sinh vật hằng nhiệt có khả nãng duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định, không thay đổi theo nhiệt độ môi trường ngoài.
Cơ thế sinh vật hằng nhiệt đã phát triển cơ chế điều hòa nhiệt và xuất hiện trung tâm điều hòa nhiệt ở bộ não.
Lấy ví dụ minh họa các nhóm sinh vật thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau?
Tiết 42. Bài 43: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ
ĐỘ ẦM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
II. Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật
- Độ ẩm môi trường có
ảnh hưởng đến đặc điểm hình thái, sinh trưởng và phát tiển của sinh vật.
Độ ẩm môi trường có ảnh
hưởng như thế nào đối
với sinh vật?
Thực vật chia làm 2 nhóm: thực vật ưa ẩm và thực vật chịu hạn
Chia làm 2 nhóm: động vật ưa ẩm và động vật ưa khô
Quan sát tranh và lựa chọn.
Sinh vật biến nhiệt gồm
2,3,7,8,9
Sinh vật hằng nhiệt gồm
1,4,5,6
6
9
Trong nông nghiệp, người ta gieo trồng đúng thời vụ nhằm mục đích gì?
Đáp ứng được nhu cầu về nhiệt độ và độ ẩm cho cây trồng.
“Mồng chín tháng chín có mưa,
Thì con sắm sửa cày bừa làm ăn.”
“Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa”
“Tháng giêng trồng trúc, tháng lục trồng tiêu”
Tiết 43 :
I. QUAN HỆ CÙNG LOÀI :
Khi nào các sinh vật hình thành nên nhóm cá thể? Cho vài ví dụ.
- Các sinh vật cùng loài sống gần nhau và liên hệ với nhau hình thành nhóm cá thể
- Ví d?:
ảNH hưUởng lẫn nhau giữa các sinh vật.
Quan sát H44.1 SGK, thảo luận nhanh theo nhóm nhỏ, trả lời các câu hỏi sau?
Khi có gió bảo, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng rẽ?
- Trong tự nhiên động vật sống thành bầy đàn có lợi gì?
* Các sinh vật trong cùng một nhóm cá thể có quan hệ gì với nhau ?
H.44.1a
Khi có gió bảo, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng rẽ?
* Thực vật sống thành nhóm cản bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ.
H.44. 1b
Trong tự nhiên, động vật sống thành bầy đàn có lợi trong việc tìm kiếm được nhiều thức ăn hơn, phát hiện kẻ thù nhanh hơn và tự vệ tốt hơn.
Hãy tìm câu đúng trong số các câu sau v? quan h? cng lồi:
a. Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể .
b. Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm làm cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng.
c. Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng .
c
Sinh vật cùng loài có những mối quan hệ nào? Những mối quan hệ đó có ý nghĩa gì?
- Số lượng cá thể của loài ở mức độ nào thì giữa các cá thể cùng loài có quan hệ hỗ trợ?
Số lượng cá thể trong loài phù hợp với điều kiện sống của môi trường (Diện tích hợp lí, có nguồn sống đầy đủ).
- Các sinh vật cùng loài cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện nào?
Cạnh tranh khi gặp điều kiện bất lợi như số lượng cá thể quá cao, thiếu thức ăn, nơi ở,... dẫn tới một số cá thể phải tách ra khỏi nhóm.
I. QUAN HỆ CÙNG LOÀI :
- Caùc sinh vaät cuøng loaøi soáng gaàn nhau vaø lieân heä vôùi nhau hình thaønh nhoùm caù theå
---------- ? ----------
Trong một nhóm có những mối quan hệ:
+ Hỗ trợ: Sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn hơn.
+ Cạnh tranh: Ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt nguồn thức ăn.
Tiết 43 :
ảNH hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật.
I. QUAN HỆ CÙNG LOÀI :
- Caùc sinh vaät cuøng loaøi soáng gaàn nhau vaø lieân heä vôùi nhau hình thaønh nhoùm caù theå
---------- ? ----------
Trong một nhóm có những mối quan hệ:
+ Hỗ trợ: Sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn hơn.
+ Cạnh tranh: Ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt nguồn thức ăn.
Tiết 43 :
ảNH hưUởng lẫn nhau giữa các sinh vật.
I. QUAN HỆ CÙNG LOÀI :
---------- ? ----------
II. QUAN HỆ KHÁC LOÀI :
Tiết 44 :
ảNH hUưởng lẫn nhau giữa các sinh vật.
Học sinh nghiên cứu SGK trang 132, kết hợp với xem tranh, mẫu vật. Thảo luận theo nhóm (5 phút). Nêu tên các dạng quan hệ cụ thể (hội sinh, cộng sinh...) trong các ví dụ ở SGK.
1. Ở địa y, các sợi nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo, tảo hấp thu nước, muối khoáng và năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên các chất hữu cơ, nấm và tảo đều sử dụng các sản phẩm hữu cơ do tảo tổng hợp (H.44.2)
2. Trên một cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển, năng suất lúa giảm .
3. Hươu, nai và hổ cùng sống trong một cánh rừng. Số lượng hươu, nai bị khống chế bởi số lượng hổ .
4. Rận và bét sống bám trên da trâu, bò. Chúng sống được nhờ hút máu của trâu, bò.
5. Địa y sống bám trên cành cây.
6. Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa.
7. Dê và bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng.
8. Giun đũa sống trong ruột người.
9. Vi khuẩn sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu (hình 44.3).
10. Cây nắp ấm bắt côn trùng.
(NHÓM: 1 - 2)
(NHÓM: 3 - 4)
1) Ở địa y, các sợi nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo, tảo hấp thu nước, muối khoáng và năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên các chất hữu cơ , nấm và tảo đều sử dụng các sản phẩm hữu cơ do tảo tổng hợp (H.44.2) .
Tảo đơn bào
Sợi nấm
Hình 44.2. Địa y
cộng sinh (Hỗ trợ)
2)Trên một cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển, năng suất lúa giảm .
Cạnh tranh (d?i d?ch)
LÚA
CỎ DẠI
3)Hươu, nai và hổ cùng sống trong một cánh rừng. Số lượng hươu, nai bị khống chế bởi số lượng hổ .
Sinh vật ăn sinh vật khác (D?i d?ch)
4) Rận và bét sống bám trên da trâu, bò. Chúng sống được nhờ hút máu của trâu, bò.
Ký sinh (d?i d?ch)
5) Địa y sống bám trên cành cây.
Hội sinh (H? tr?)
Thân cây
Địa y
6) Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa.
Hội sinh (Hỗ trợ)
CÁ ÉP
RÙA BIỂN
7) Dê và bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng.
Cạnh tranh (D?i d?ch)
8) Giun đũa sống trong ruột người.
Ký sinh (D?i d?ch)
9) Vi khuẩn sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu (hình 44.3) .
Cộng sinh (H? tr?)
10) Cây nắp ấm bắt côn trùng.
Sinh vật ăn sinh vật khác (D?i d?ch)
Quan hệ
Đặc điểm
Hỗ trợ
Đối địch
Cộng sinh
Hội sinh
Cạnh tranh
Kí sinh, nửa kí sinh
Sinh vật ăn sinh vật khác
Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật .
Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại.
Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường. Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau .
Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu . . . từ những sinh vật đó.
Gồm các trường hợp: động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật, thực vật bắt sâu bọ . . .
Các sinh vật khác loài cùng chung sống với nhau có những mối quan hệ nào?
I. QUAN HỆ CÙNG LOÀI:
---------- ? ----------
II. QUAN HỆ KHÁC LOÀI:
Quan hệ khác loài
Hỗ trợ
Đối địch
Cộng sinh
Cạnh tranh
Kí sinh và nửa kí sinh
Sinh vật ăn sinh vật khác
Hội sinh
(Bảng 44 sgk)
Tiết 44 :
ảNH hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật.
- Thực chất của mối quan hệ khác loài là quan hệ về mặt dinh dưỡng, nơi ở hay quan hệ sinh sản?
- Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của các sinh vật của các sinh vật khác loài là gì?
Quan hệ hỗ trợ
Quan hệ đối địch
- M?t bên sinh vật được lợi còn bên kia bị hại hoặc cả 2 cùng bị hại .
Là quan hệ có lợi (hoặc ít nhất là không hại) cho t?t c? cc sinh v?t.
1. Chọn câu trả lời đúng:
Dạng quan hệ nào dưới đây là quan hệ nữa kí sinh?
A. Địa y.
B. Tầm gữi trên cây sung.
C. Dây tơ hồng trên cây cúc tần.
D. Giun sán trong ruột người.
2. Hãy ghép các nội dung ở cột B với cột A sao cho phù hợp và ghi kết quả vào cột C trong bảng sau:
b, e
d
a, c
g
Kén có ấu trùng sâu
3. Người ta đã nuôi thả ong mắt đỏ để tiêu diệt sâu ăn lá cây. Em hãy cho biết mối quan hệ giữa 2 loài sinh vật này?
Cộng sinh.
Hội sinh.
Cạnh tranh.
Sinh vật ăn sinh vật khác.
X
Học bài + nội dung (bảng 44).
Trả lời câu 3, 4 / sgk / trang 134.
Đọc mục "Em có biết" .
Ơn t?p chu?n b? ki?m tra gi?a kì II
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Chào tạm biệt, hẹn gặp lại buổi học sau.
 







Các ý kiến mới nhất