Tìm kiếm Bài giảng
Bài 29. Anken

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Mai
Ngày gửi: 10h:16' 05-02-2021
Dung lượng: 930.8 KB
Số lượt tải: 191
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Mai
Ngày gửi: 10h:16' 05-02-2021
Dung lượng: 930.8 KB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích:
0 người
Hóa học hữu cơ
Nhóm 3
NỘI DUNG
01
02
03
Anken
Ankin
Ankadien
2. Dãy đồng đẳng:
C2H4, C3H6, C4H8, …
CTTQ: CnH2n (n ≥ 2)
Anken
1. Định nghĩa : Anken là hiđrocacbon không no, mạch hở trong phân tử có chứa 1 liên kết đôi C=C còn lại là các liên kết đơn.
Từ C4H8 trở đi anken bắt đầu có đồng phân về vị trí liên kết đôi và về mạch cacbon.
Là sự phân bố không gian khác nhau của mạch chính xung quanh liên kết đôi.
3. Đồng phân
Đồng phân cấu tạo
Đồng phân hình học
Gồm đồng phân cis và trans
Ví dụ:
Đồng phân cấu tạo:C4H8
-Đồng phân vị trí liên kết đôi
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3
-Đồng phân mạch cacbon
Đồng phân hình học:
Ứng với CTCT CH3-CH=CH-CH3
Số chỉ vị trí nhánh+ tên nhánh
Tên mạch chính
Số chỉ vị trí nối đơn
4. Cách gọi tên anken
VD:
CH2=CH-CH2CH2-CH3
CH3CH=CHCH2-CH3
Hãy nêu tên của các đồng phân sau
pent-1-en
pent-2-en
Ankadien
3. Phân loại
Vị trí tương đối
2 liên kết đôi cạnh nhau
2 liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn
2 liên kết đôi cách nhau từ 2 liên kết đơn trở lên
VD: CH2=C=CH2
VD: CH2=CH–CH=CH2
VD: CH2=CH–CH2–CH=CH2
Ví dụ:
CH2=C=CH2 : propadien
CH2=CH–CH=CH2: buta-1, 3-đien (butađien)
?
Thay đuôi-an bằng đuôi -adien
4. Danh pháp
?
Số chỉ vị trí nhánh-tên nhánh+tên mạch chính+a+số chỉ vị trí nối đôi+dien
* Lưu ý: Mạch chính là mạch có nối đôi với số thứ tự của C ở nối đôi nhỏ nhất
Ví dụ: Từ C4H8
CH3-CH=CH-CH3 but-2-en
CH2=C(CH3)-CH3 2-metyl propen
Trong đó but-2-en có đồng phân hình học.
Ví dụ:
CH ≡ CH: axetilen
CH3 – C ≡ CH: propin
?
STT + tên nhánh + tên HC mạch chính + vị trí của nối 3 + in + Vị trí C nối ba: phải nhỏ nhất
4. Danh pháp
CH2 = C = CH – CH2 – CH3 :
CH2 = CH – CH = CH – CH3:
CH2 = CH – CH2 – CH = CH2:
Hãy nêu tên của các đồng phân sau
penta-1,2-dien
penta-1,3-dien
penta-1,4-dien
Ankin
1. Định nghĩa: ankin là hợp chất hydrocarbon không no, mạch hở, chứa liên kết ba C≡C trong phân tử.
2. Đồng đẳng
C2H2 CH≡CH
C3H4 CH≡C-CH3
C4H6 CH≡C-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3
C CTTQ: CnH2n-2 (n ≥ 2)
3. Đồng phân
- Từ C4H6 trở lên có đồng phân vị trí của liên kết ba
- Từ C5H8 còn có đồng phân mạch C ( tương tự anken)
Vd: C5H8
Gọi tên đồng phân của C4H8
CH3-CH2-CH2-C≡CH:
CH3-CH2-C≡C-CH3:
CH3-CH(CH3)-C≡CH:
pent-1-in
3-metyl but-1-in
pent-2-in
THANKS!
Nhóm 3
NỘI DUNG
01
02
03
Anken
Ankin
Ankadien
2. Dãy đồng đẳng:
C2H4, C3H6, C4H8, …
CTTQ: CnH2n (n ≥ 2)
Anken
1. Định nghĩa : Anken là hiđrocacbon không no, mạch hở trong phân tử có chứa 1 liên kết đôi C=C còn lại là các liên kết đơn.
Từ C4H8 trở đi anken bắt đầu có đồng phân về vị trí liên kết đôi và về mạch cacbon.
Là sự phân bố không gian khác nhau của mạch chính xung quanh liên kết đôi.
3. Đồng phân
Đồng phân cấu tạo
Đồng phân hình học
Gồm đồng phân cis và trans
Ví dụ:
Đồng phân cấu tạo:C4H8
-Đồng phân vị trí liên kết đôi
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3
-Đồng phân mạch cacbon
Đồng phân hình học:
Ứng với CTCT CH3-CH=CH-CH3
Số chỉ vị trí nhánh+ tên nhánh
Tên mạch chính
Số chỉ vị trí nối đơn
4. Cách gọi tên anken
VD:
CH2=CH-CH2CH2-CH3
CH3CH=CHCH2-CH3
Hãy nêu tên của các đồng phân sau
pent-1-en
pent-2-en
Ankadien
3. Phân loại
Vị trí tương đối
2 liên kết đôi cạnh nhau
2 liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn
2 liên kết đôi cách nhau từ 2 liên kết đơn trở lên
VD: CH2=C=CH2
VD: CH2=CH–CH=CH2
VD: CH2=CH–CH2–CH=CH2
Ví dụ:
CH2=C=CH2 : propadien
CH2=CH–CH=CH2: buta-1, 3-đien (butađien)
?
Thay đuôi-an bằng đuôi -adien
4. Danh pháp
?
Số chỉ vị trí nhánh-tên nhánh+tên mạch chính+a+số chỉ vị trí nối đôi+dien
* Lưu ý: Mạch chính là mạch có nối đôi với số thứ tự của C ở nối đôi nhỏ nhất
Ví dụ: Từ C4H8
CH3-CH=CH-CH3 but-2-en
CH2=C(CH3)-CH3 2-metyl propen
Trong đó but-2-en có đồng phân hình học.
Ví dụ:
CH ≡ CH: axetilen
CH3 – C ≡ CH: propin
?
STT + tên nhánh + tên HC mạch chính + vị trí của nối 3 + in + Vị trí C nối ba: phải nhỏ nhất
4. Danh pháp
CH2 = C = CH – CH2 – CH3 :
CH2 = CH – CH = CH – CH3:
CH2 = CH – CH2 – CH = CH2:
Hãy nêu tên của các đồng phân sau
penta-1,2-dien
penta-1,3-dien
penta-1,4-dien
Ankin
1. Định nghĩa: ankin là hợp chất hydrocarbon không no, mạch hở, chứa liên kết ba C≡C trong phân tử.
2. Đồng đẳng
C2H2 CH≡CH
C3H4 CH≡C-CH3
C4H6 CH≡C-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3
C CTTQ: CnH2n-2 (n ≥ 2)
3. Đồng phân
- Từ C4H6 trở lên có đồng phân vị trí của liên kết ba
- Từ C5H8 còn có đồng phân mạch C ( tương tự anken)
Vd: C5H8
Gọi tên đồng phân của C4H8
CH3-CH2-CH2-C≡CH:
CH3-CH2-C≡C-CH3:
CH3-CH(CH3)-C≡CH:
pent-1-in
3-metyl but-1-in
pent-2-in
THANKS!
 








Các ý kiến mới nhất