Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 29. Anken

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Tú Khanh
Ngày gửi: 21h:15' 17-02-2011
Dung lượng: 570.0 KB
Số lượt tải: 306
Số lượt thích: 2 người (Lê Việt Hưng, Duơng anh nhung)
chào mừng thầy cô và các em
đến với tiết học
chào mừng thầy cô và các em
đến với tiết học
CHƯƠNG 6: HIĐROCACBON KHÔNG NO
Hiđrocacbon không no (hay hiđrocacbon không bão hoà) là hiđrocacbon mà trong phân tử có chứa liên kết bội (liên kết đôi, liên kết ba).
Phân loại:

Hiđrocacbon không no
anken
ankađien
ankin
Bài 29
ANKEN
I - Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp:
1. Dãy đồng đẳng Anken:
Cho các anken sau:
CH2=CH2 (C2H4)
CH2=CH-CH3 (C3H6)
CH3-CH=CH-CH3 (C4H8)
CH3- C =CH-CH3 (C5H10)
CH3
Bài 29
ANKEN
Em hãy nhận xét đặc điểm cấu tạo của các anken trên? Lập công thức chung của anken? Định nghĩa anken?
* Etilen (C2 H4) , propilen (C3H6), butilen (C4H8), … hợp thành dãy đồng đẳng của etilen (còn gọi là anken hay olefin).
CT chung: CnH2n (n 2).
* Anken là các hiđrocacbon mạch hở, có một liên kết đôi trong phân tử.
I - Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp:
1. Dãy đồng đẳng Anken:
2. Đồng phân:
a) Đồng phân cấu tạo:
Tại sao số đồng phân cấu tạo của anken nhiều hơn của ankan có cùng số nguyên tử C?
Bài 29
ANKEN
I - Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp:
1. Dãy đồng đẳng Anken:
2. Đồng phân:
a) Đồng phân cấu tạo:
Đồng phân cấu tạo anken gồm:
+ Đồng phân mạch C
+ Đồng phân vị trí liên kết đôi
Ví dụ: Viết các đồng phân cấu tạo của anken có CTPT là C5H10. Đọc tên theo danh pháp thay thế?
Bài 29
ANKEN
C5H10 có 5 đồng phân cấu tạo anken:
C5H10 có 5 đồng phân cấu tạo anken:
CH2=CHCH2CH2CH3 CH3CH=CHCH2CH3
pent-1-en pent-2-en
CH2= C - CH2CH3 CH3C=CHCH3 CH3CHCH=CH2
CH3 CH3 CH3
2-metylbut-1-en 2-metylbut-2-en 3-metylbut-1-en
I - Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp:
1. Dãy đồng đẳng Anken:
2. Đồng phân:
a) Đồng phân cấu tạo:
b) Đồng phân hình học:
Xét phân tử but-2-en
Bài 29
ANKEN
C = C
CH3
H
CH3
H
cis-but-2-en
C = C
CH3
CH3
H
H
trans-but-2-en
a)
b)
I - Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp:
1. Dãy đồng đẳng Anken:
2. Đồng phân:
a) Đồng phân cấu tạo:
b) Đồng phân hình học:
3. Danh pháp:
a) Tên thông thường:
Bài 29
ANKEN
CTCT Tên thường Tên thay thế
CH2=CH2 etilen eten
CH2= CH - CH3 propilen propen
CH2= CH - CH2 - CH3 -butilen but-1-en
CH3 – CH = CH - CH3 - butilen but-2-en
CH2= C - CH3 isobutilen 2-metylpropen
CH3
II - Danh pháp và đồng phân:
1. Danh pháp
a) Tên thông thường
CTCT Tên thường Tên thay thế
CH2=CH2 etilen eten
CH2= CH - CH3 propilen propen
CH2= CH - CH2 - CH3 -butilen but-1-en
CH3 – CH = CH - CH3 - butilen but-2-en
CH2= C - CH3 isobutilen 2-metylpropen
CH3
CTCT Tên thường Tên thay thế
CH2=CH2 etilen eten
CH2= CH - CH3 propilen propen
CH2= CH - CH2 - CH3 -butilen but-1-en
CH3 – CH = CH - CH3 - butilen but-2-en
CH2= C - CH3 isobutilen 2-metylpropen
CH3
Quy tắc: Tên thường của một số anken đơn giản lấy từ tên ankan tương ứng, đổi đuôi an thành ilen.
Tên thường một số gốc hoá trị 1 của anken:
CH2 = CH - gốc vinyl
CH2 = CH - CH2 - gốc anlyl
b) Tên thay thế
Quy tắc:


Mạch chính là mạch chứa liên kết đôi, dài nhất và có nhiều nhánh nhất.
Đánh số C mạch chính bắt đầu từ phía gần liên kết đôi hơn.
(Khi mạch chính chỉ có 2 hoặc 3 nguyên tử C thì không cần ghi số chỉ vị trí liên kết đôi).
Số chỉ vị trí – tên nhánh tên mạch chính - số chỉ vị trí - en
C5H10 có 5 đồng phân cấu tạo anken:
CH2=CHCH2CH2CH3 CH3CH=CHCH2CH3
pent-1-en pent-2-en
CH2= C - CH2CH3 CH3C=CHCH3 CH3CHCH=CH2
CH3 CH3 CH3
2-metylbut-1-en 2-metylbut-2-en 3-metylbut-1-en
b) Đồng phân hình học
Xét phân tử but-2-en
C = C
CH3
H
CH3
H
cis-but-2-en
C = C
CH3
CH3
H
H
trans-but-2-en
a)
b)
Anken từ C4 trở lên nếu mỗi C mang liên kết đôi đính với 2 nhóm nguyên tử (hoặc nguyên tử) khác nhau thì sẽ có 2 cách phân bố không gian khác nhau dẫn tới 2 đồng phân hình học (đồng phân cis – trans)
- Thế nào là đồng phân cis? Thế nào là đồng phân trans?
- Điều kiện để anken có đồng phân hình học là gì?
- Đồng phân cis: khi mạch chính nằm cùng một phía của liên kết C = C.
Đồng phân trans: khi mạch chính nằm ở 2 phía khác nhau của liên kết C = C.
C = C
R3
R4
R1
R2
Điều kiện: R1  R2
R3  R4
Trong các đồng phân cấu tạo của anken C5H10, đồng phân nào có đồng phân hình học. Viết đồng phân hình học đó?
C = C
C2H5
H
CH3
H
C = C
H
C2H5
CH3
H
cis-pent-2-en
trans-pent-2-en
Bài tập củng cố
Bài 1: Tên gọi của anken: CH3-C(CH3)2-CH2- C = CH-CH3 là:
C2H5
3-etyl-5,5-đimetylhex-2-en
3-etyl-5,5-đimetylhex-3-en
2,2-đimetyl-5-etyl-hex-4-en
4-etyl-2,2-đimetylhex-2-en
Đáp án: A
Bài 2: Nguyên nhân xuất hiện đồng phân hình học ở anken là:
Do ở phân tử anken có chứa cả liên kết đôi và liên kết đơn.
B. Do sự cứng nhắc của liên kết  trong hợp chất anken, mặt khác nguyên tử C mang nối đôi có các nguyên tử, nhóm nguyên tử khác nhau liên kết với chúng.
C. Do sự linh động của liên kết  trong nối đôi C = C.
D. Ý kiến khác.

Đáp án: B
Bài 3: Anken C5H10 có tất cả số đồng phân là:
4 B. 5 C. 6 D.7
Đáp án: C
Bài 4: Trong các chất sau, chất nào không có đồng phân hình học?
ClCH = CHCl
CH3CH2- C = CH-CH3

CH3 –CH = CH-CH3
CH3CH2-C = CH-CH3
CH3
Đáp án: D
C2H5
No_avatar

but-1-en mới là c4h8 chứ ? 

 
Gửi ý kiến