Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 29. Anken

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Xuân Hoàng
Ngày gửi: 16h:41' 14-02-2011
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 467
Số lượt thích: 1 người (Bùi Thị Liên)
ANKEN LỚP 11 CƠ BẢN!
Kiểm Tra Bài Cũ
Câu 1: Theo thành phần các nguyên tố tạo nên hợp chất hữu cơ thì hợp chất hữu cơ được chia làm mấy loại? Đó là những loại nào?
Câu 2: Hiđrocacbon được chia làm mấy loại? Đó là những loại nào?
Chương 6
Etilen, axetilen được gọi là các hiđrocacbon không no.
Thế nào là hiđrocacbon không no?
Hiđrocacbon không no là những hiđrocacbon trong phân tử có liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C hoặc cả hai loại liên kết đó.
Vậy hiđrocacbon không no là những hiđrocacbon có cấu tạo như thế nào?
Nhận xét cấu tạo của các hợp chất sau đây
CH2=CH2
CH≡C-CH=CH2
CH3-C≡C-CH3
Có liên kết đôi C=C, liên kết ba C≡C trong phân tử.
=
=

=

Tìm điểm giống nhau giữa các hợp chất sau đây
CH2=CH2
CH3-CH=CH2
CH3-CH2-CH=CH2
Đều có một liên kết đôi trong phân tử.
Đều là các hiđrocacbon mạch hở.
=
=
=
=
Anken là những hiđrocacbon mạch hở trong phân tử có 1 liên kết đôi C=C.
CH2=CH2
CH3-CH2-CH=CH2
CH3-CH=CH-CH3
Định nghĩa:
Tìm điểm giống nhau giữa các hợp chất sau đây
CH≡CH
CH3-CH2-C≡CH
CH3-C≡C-CH3
Đều là các hiđrocacbon mạch hở, có một liên kết ba C≡C.




CH≡CH
CH3-CH2-C≡CH
CH3-C≡C-CH3
Ankin là những hiđrocacbon mạch hở trong phân tử có 1 liên kết ba C≡C.
Định nghĩa:
Các hợp chất dưới đây là các ankađien, hãy định nghĩa ankađien?
CH2=C=CH2
CH2=CH-CH=CH2
Ankađien là những hiđrocacbon mạch hở trong phân tử có 2 liên kết đôi C=C./
Định nghĩa:
Bài 29
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
ĐIỀU CHẾ
III
I
IV
II
ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
ỨNG DỤNG
V
CTPT và CTCT của etilen
CTPT các đồng đẳng tiếp theo của etilen?
Chúng đều có một liên kết đôi C=C, có tính chất tương tự etilen  Dãy đồng đẳng của etilen, được gọi là anken hay olefin.
Công thức chung:
Anken (olefin) là những hiđrocacbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi C=C.
a) Đồng phân cấu tạo
C4H10 có bao nhiêu đồng phân?
CH3-CH2-CH2-CH3
C4H8 có bao nhiêu đồng phân?
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3
a) Đồng phân cấu tạo
Anken có từ 4C trở lên có đồng phân về vị trí liên kết đôi và đồng phân về mạch cacbon.
C4H8:
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3
a) Đồng phân cấu tạo
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3
(1)
(3)
(2)
Quan hệ đồng phân giữa các đồng phân cấu tạo của C4H8
Đồng phân về vị trí liên kết đôi:
Đồng phân về mạch cacbon:
(1) với (2)
(1) với (3), (2) với (3)
Câu 1: Hãy viết CTCT của các đồng phân anken có CTPT C5H10?
CH2=CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH2-CH3
Phiếu học tập số 1
a) Đồng phân hình học
Điều kiện để anken có đồng phân hình học:
a) Đồng phân hình học
a) Đồng phân hình học
cis-
trans-
a) Đồng phân hình học
Đồng phân cis: Mạch chính ở cùng một phía của liên kết đôi.
Đồng phân trans: Mạch chính ở hai phía của liên kết đôi.
C = C
H
CH3
H
CH3-CH2
cis-
Câu 2: Trong các chất sau, chất nào có đồng phân hình học ?
CH3-CH=CH-CH2-CH3
(1)
(2)
(3)
(4)
Phiếu học tập số 1
Số chỉ vị trí-tên nhánh
Tên mạch chính
a) Tên thông thường
b) Tên thay thế
- Mạch chính là mạch dài nhất chứa liên kết đôi.
- Đánh số C trên mạch chính bắt đầu từ phía gần liên kết đôi.
Số chỉ vị trí + en
Tên ankan cùng số C: đổi đuôi -an thành -ilen
Tên thông thường
C2H6
etilen
propilen
butilen
butan
C3H8
C4H10
C2H4
C3H6
C4H8
Tên ankan
CTPT
CTPT
etan
propan
Tên thay thế
CH3-CH=CH2
CH3-CH2-CH=CH2
propen
but-1-en
2-metylbut-2-en
3-metylbut-1-en
Câu 3: Gọi tên thay thế của các anken sau ?
CH2=CH-CH2-CH2-CH3
pent-1-en
cis-pent-2-en
3-metylbut-1-en
2-metylbut-2-en
Phiếu học tập số 1
- Trạng thái tồn tại: (ở điều kiện thường)
- Các anken đều nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
C2H4 đến C4H8
C5H10 trở lên
Chất khí
Chất lỏng hoặc chất rắn
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.
Bảng 6.1. Một vài hằng số vật lí của một số anken
1. Khái niệm hiđrocacbon không no
2. Dãy đồng đẳng anken
3. Đồng phân
Đồng phân cấu tạo
Đồng phân hình học
4. Danh pháp
Tên thay thế
Tên thông thường
5. Tính chất vật lí
Câu 1: Cho anken có CTCT
tên thay thế của anken trên là
Làm các bài tập 1, 2 trong SGK
Xem trước phần tính chất hóa học của anken
Giáo viên: Đào Xuân Hoàng
Bộ môn: Hóa Học
SEE YOU SOON!
Thank you very much ^_^!
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
No_avatar
khá đấy
No_avatar
khong hay lam.it bua nua xem bai giang cua Tu day nhe
 
Gửi ý kiến