Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 37. Axit - Bazơ - Muối

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Ngọc Sơn
Ngày gửi: 17h:50' 08-04-2008
Dung lượng: 862.0 KB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích: 0 người
BÀI 2: AXIT – BAZƠ – MUỐI
Nội dung bài dạy

I. Tiểu sử về Svante Arrhenius (1859 - 1927)
II. Axit
III. Bazơ
IV. Hiđroxit lưỡng tính
V. Muối
VI. Tổng kết
Svante Arrhenius
(1859 - 1927)
Svante Arrhenius:
Là nhà hoá lí Thuỵ Điển, viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Thuỵ Điển.
Là tác giả của thuyết điện li (1887), thuyết về đuôi sao chổi (1900).
Có nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực động hoá học (phương trình Arêniut). Theo Arêniut, nguồn gốc chính của năng lượng Mặt Trời là năng lượng thoát ra của phản ứng nhiệt hạch tạo heli từ hiđro.
Đạt giải thưởng Nôben về hoá học (1903).
Svante Arrhenius (1859 - 1927)
I.AXIT
- Quan sát mô phỏng và nêu nhận xét (HCl).
- Phương trình điện li:



Nhận xét: Các chất trên khi tan trong nước đều phân li ra cation H+
I.AXIT
1) Định nghĩa: Axit là chất khi tan trong nước điện li ra cation H+.



Tính chất chung:
Làm đỏ quỳ tím.
Phản ứng với kim loại đứng trước Hiđro trong dãy điện hóa.
Phản ứng với oxit bazơ.
Phản ứng với bazơ.
I.AXIT
2) Phân loại axit:
a) Axit một nấc:
Axit một nấc là các axit khi tan trong nước chỉ phân li một nấc ra cation H+ .
Ví dụ như axit: HCl, CH3COOH, HNO3... là các axít một nấc.
I.AXIT
b) Axit nhiều nấc:
Axit nhiều nấc là các axit khi tan trong nước chỉ phân li nhiều nấc ra cation H+.
Ví dụ như axit: H2SO4, H3PO4, ...

I.AXIT
Phương trình điện li của axit H2SO4:
(Điện li mạnh)
(Điện li yếu)

H2SO4 phân li 2 nấc ra cation H+ gọi là axit 2 nấc.
I.AXIT
Phương trình điện li của axit H3PO4:




H3PO4 phân li 3 nấc ra cation H+ gọi là axit 3 nấc.
I.AXIT
Chú ý: H3PO3 là axit 2 nấc.
Phương trình phân li:

II.BAZƠ
Quan sát mô phỏng và nêu nhận xét (NaOH, NH3)
Phương trình điện li:



Nhận xét: Các chất trên khi tan trong nước đều phân li ra anion OH-

II.BAZƠ
Định nghĩa: Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.


Tính chất chung:
Làm xanh quỳ tím.
Phản ứng với oxit axit.
Phản ứng với axit.


III.Hiđroxit lưỡng tính
Xem thí nghiệm tính chất của Al(OH)3 và nhận xét các hiện tượng.
Phương trình phản ứng:


Al(OH)3 vừa tác dụng với axit vừa tác dụng bazơ nên được gọi là hiđroxit lưỡng tính.
III.Hiđroxit lưỡng tính
Định nghĩa: Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ.
Một số hiđroxit lưỡng tính khác: Sn(OH)3, Cr(OH)3 , Zn(OH)2...
IV.Muối
Xét sự phân li khi các chất sau tan trong nước:
Định nghĩa: Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc NH4+) và anion gốc axit.
IV.Muối
a) Muối trung hòa: là muối mà anion gốc axit không còn H có khả năng phân li ra H+.
VD: Na2SO4, NaCl, (NH4)2SO4...
b) Muối axit: là muối mà anion gốc axit còn H có khả năng phân li ra H+.
VD: NaHCO3, NaH2PO4, KHSO4...
Phương trình phân li của muối KHSO4:


IV.Muối
Sự phân li của muối trong nước:



VD:

Gốc axit HSO3- tiếp tục phân li:


V.Tổng kết
1) Sơ đồ tổng kết:

V.Tổng kết
2) Bài tập củng cố:
- Bài 1:
Tính nồng độ các ion trong các dung dịch sau:
a) HNO3 1M
b) Ca(OH)2 0,5M
c) H2SO4 0,05M
- Bài 2:
Tính nồng độ H+ hoặc OH- trong các dung dịch sau:
a) Trộn 50ml dung dịch NaOH 0,1M với 150ml dung dịch H2SO4 0,05M.
b) Hoà tan 0,495g Zn(OH)2 vào 250ml dung dịch NaOH 0,05M
468x90
 
Gửi ý kiến