Bài 45. Axit cacboxylic

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TỰ SOẠN
Người gửi: Đoàn Thị Ngọc Lệ
Ngày gửi: 06h:58' 13-11-2021
Dung lượng: 46.0 MB
Số lượt tải: 240
Nguồn: TỰ SOẠN
Người gửi: Đoàn Thị Ngọc Lệ
Ngày gửi: 06h:58' 13-11-2021
Dung lượng: 46.0 MB
Số lượt tải: 240
Số lượt thích:
0 người
BI 45:
AXIT CACBOXYLIC
GV: Đoàn Thị Ngọc Lệ
Trường THPT Cao Bá Quát – Núi Thành – Quảng Nam.
HÓA HỌC 11
HÓA HỌC 11
BI 45:
AXIT CACBOXYLIC
NỘI DUNG BÀI HỌC GỒM
- Định nghĩa, phân loại, danh pháp.
Tính chất vật lí.
Tính chất hóa học.
Ứng dụng và điều chế.
Bài tập củng cố
HÓA HỌC 11
Hoạt động 1: Định nghĩa, phân loại, danh pháp.
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Cho các chất sau:
H – COOH (2) CH3 – COOH (3) HOOC – COOH
a. Chúng thuộc loại hợp chất hữu cơ nào?
b. Nêu định nghĩa về chất hữu cơ đó?
HD trả lời:
a. Các chất hữu cơ (1), (2), (3) thuộc loại axit cacboxylic.
b. Định nghĩa: Axit cacboxylic là những axit hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm cacboxyl (- COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon (C) hoặc nguyên tử hiđro (H).
Nhóm cacboxyl (- COOH) là nhóm chức của axit cacboxylic.
HÓA HỌC 11
Hoạt động 3: Tính chất hóa học.
* Nhận xét:
- Phân tử axit có nhóm cacbonyl C = O là nhóm hút e mạnh nên làm
giảm mật độ e tự do trên nguyên tử O làm cho liên kết O - H bị phân
cực hơn → dễ bị phân li thành H+ thể hiện tính axit.
RCOOH RCOO- + H+
1. Tính axit (Tham khảo sách GK)
- Axit làm quỳ tím chuyển thành màu hồng.
- Tác dụng với bazơ → muối + H2O
- Tác dụng với oxit bazơ → muối + H2O
- Tác dụng với kim loại đứng trước H → muối + H2
- Tác dụng với muối của axit yếu hơn (muối cacbonat, phenolat, ancolat) → muối mới + axit mới.
→ Thường dùng muối cacbonat hoặc hiđrocacbonat để nhận
biết các axit cacboxylic.
Hãy nêu các tính chất axit của axit cacboxylic
HÓA HỌC 11
Hoạt động 1: Định nghĩa, phân loại, danh pháp.
Phiếu học tập số 1
Câu 2: Dựa vào đặc điểm cấu tạo của gốc H-C và nhóm cacboxyl trong phân tử, các axit cacboxylic được chia thành mấy loại?
HD trả lời:
Axit cacboxylic được
chia thành 4 loại
Axit no, đơn chức, mạch hở.
Axit không no, đơn chức, mạch hở.
Axit thơm, đơn chức.
Axit đa chức.
a. Axit no, đơn chức, mạch hở (ankanoic).
ĐN: Trong phân tử có một nhóm –COOH liên kết với nguyên tử hiđro (H) hoặc gốc ankyl (CnH2n+1-)
Công thức phân tử chung: CnH2n+1COOH (n≥0)
hoặc CmH2mO2 (m≥1) hoặc R-COOH (R là H hoặc CnH2n+1-)
VD: H – COOH, CH3 – COOH, C2H5-COOH, …
Hoạt động 1: Định nghĩa, phân loại, danh pháp.
Phiếu học tập số 1
HÓA HỌC 11
Câu 3: Nêu quy tắc gọi tên thường và tên thay thế của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở?
Tên thường: Liên quan đến nguồn gốc tìm ra chúng
VD:
HD trả lời:
Axit fomic
Axit axetic
CH3 – COOH
H– COOH
Hoạt động 1: Định nghĩa, phân loại, danh pháp.
Phiếu học tập số 1
HÓA HỌC 11
Tên thay thế: Axit + tên ankan tương ứng mạch chính + oic
Hoạt động 1: Định nghĩa, phân loại, danh pháp.
HÓA HỌC 11
Lưu ý: Các axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở chỉ có đồng phân mạch cacbon và nhóm –COOH luôn luôn ở vị trí số 1.
Hoạt động 2: Tính chất vật lí.
1. Nhiệt độ sôi
- Axit có nhiệt độ sôi cao hơn Ancol có cùng
số nguyên tử cacbon. Vì phân tử axit tạo được 2
liên kết H và liên kết H giữa các phân tử
axit bền hơn liên kết H giữa các phân tử Ancol.
2. Tính tan
- Từ C1 đến C3 tan vô hạn trong nước do có khả năng tạo liên kết H liên phân tử với nước.
- C4 đến C5 ít tan trong nước; từ C6 trở lên không tan do gốc
R cồng kềnh và có tính kị nước.
Hãy nêu các tính chất vật lí của axit cacboxylic
HÓA HỌC 11
Hoạt động 3: Tính chất hóa học.
2. Phản ứng thế nhóm – OH (Phản ứng este hóa):
VD:
CH3 – C – OH + H – O – C2H5 CH3 – C – O – C2H5 + H2O
|| ||
O O
t0, xt
Axit axetic
Ancol etylic
Etyl axetat
TQ: RCOOH + HOR’ R-COOR’ + H2O
t0, xt
Lưu ý:
- Phản ứng este hóa luôn là phản ứng thuận nghịch.
- HCOOH có phản ứng tương tự như anđehit:
- Các axit không no làm mất màu dung dịch brom và dung dịch KMnO4.
Hoạt động 4: Điều chế và ứng dụng.
1. Điều chế:
HÓA HỌC 11
a. Phương pháp lên men giấm: Oxi hóa ancol etylic bằng oxi không khí nhờ xúc tác men giấm.
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
Men giấm
Ancol etylic
Axit axetic
b. Oxi hóa anđehit axetic:
2CH3CHO + O2 2 CH3COOH
xt
Anđehit axetic
Axit axetic
CH3OH + CO CH3COOH
t0, xt
Metanol
Axit axetic
c. Từ metanol: ( là phương pháp hiện đại để sản xuất axit axetic).
= > Một số phương pháp khác như: Oxi hóa ankan, thủy phân este, …
Hoạt động 4: Điều chế và ứng dụng.
HÓA HỌC 11
2. Ứng dụng:
Hoạt động 5: Bài tập củng cố
HÓA HỌC 11
Bài 1. So sánh nhiệt độ sôi của các chất lỏng sau. Giải thích?
CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO
HD trả lời:
Giữa các phân tử axit và phân tử ancol đều có liên kết hiđro
Giữa các phân tử anđehit không có liên kết hiđro
Liên kết hiđro giữa các phân tử axit bền hơn liên kết hiđro giữa các phân tử ancol
CH3COOH > C2H5OH > CH3CHO
Nhiệt độ sôi:
Khẳng định nào sau đây là không đúng?
Câu 2.
B. Axit cacboxylic có nhiệt độ sôi cao hơn ancol có cùng số cacbon.
D. Độ tan của axit tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.
C. Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm –COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro.
A.Tất cả các axit cacboxylic đều có nhóm –COOH trong phân tử.
Hoạt động 5: Bài tập củng cố
HÓA HỌC 11
Số đồng phân axit có CTPT C4H8O2 là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 3:
HD trả lời:
CH3 –CH2 – CH2 – COOH
CH3 –CH– COOH
|
CH3
Câu 4: Cho axit axetic tác dụng lần lượt với các chất sau:
Na, Cu(OH)2, NH3, Ag, Na2CO3, C2H5OH, C6H5OH.
Số phản ứng xảy ra là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Hoạt động 5: Bài tập củng cố
HÓA HỌC 11
Câu 5: Có thể điều chế trực tiếp CH3COOH từ chất nào sau đây?
CH3CH2OH. (2) CH3CHO. (3) CH2CH2
(4) CH3CH2ONa. (5) CH3CH2CH2CH3.
A. 2, 3, 4, 5. B. 1, 2, 5.
C. 1, 2, 3, 4 D. 1, 2, 4.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
VỀ NHÀ NHỚ LÀM CÁC BÀI TẬP TRANG 211 SGK NHÉ
AXIT CACBOXYLIC
GV: Đoàn Thị Ngọc Lệ
Trường THPT Cao Bá Quát – Núi Thành – Quảng Nam.
HÓA HỌC 11
HÓA HỌC 11
BI 45:
AXIT CACBOXYLIC
NỘI DUNG BÀI HỌC GỒM
- Định nghĩa, phân loại, danh pháp.
Tính chất vật lí.
Tính chất hóa học.
Ứng dụng và điều chế.
Bài tập củng cố
HÓA HỌC 11
Hoạt động 1: Định nghĩa, phân loại, danh pháp.
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Cho các chất sau:
H – COOH (2) CH3 – COOH (3) HOOC – COOH
a. Chúng thuộc loại hợp chất hữu cơ nào?
b. Nêu định nghĩa về chất hữu cơ đó?
HD trả lời:
a. Các chất hữu cơ (1), (2), (3) thuộc loại axit cacboxylic.
b. Định nghĩa: Axit cacboxylic là những axit hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm cacboxyl (- COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon (C) hoặc nguyên tử hiđro (H).
Nhóm cacboxyl (- COOH) là nhóm chức của axit cacboxylic.
HÓA HỌC 11
Hoạt động 3: Tính chất hóa học.
* Nhận xét:
- Phân tử axit có nhóm cacbonyl C = O là nhóm hút e mạnh nên làm
giảm mật độ e tự do trên nguyên tử O làm cho liên kết O - H bị phân
cực hơn → dễ bị phân li thành H+ thể hiện tính axit.
RCOOH RCOO- + H+
1. Tính axit (Tham khảo sách GK)
- Axit làm quỳ tím chuyển thành màu hồng.
- Tác dụng với bazơ → muối + H2O
- Tác dụng với oxit bazơ → muối + H2O
- Tác dụng với kim loại đứng trước H → muối + H2
- Tác dụng với muối của axit yếu hơn (muối cacbonat, phenolat, ancolat) → muối mới + axit mới.
→ Thường dùng muối cacbonat hoặc hiđrocacbonat để nhận
biết các axit cacboxylic.
Hãy nêu các tính chất axit của axit cacboxylic
HÓA HỌC 11
Hoạt động 1: Định nghĩa, phân loại, danh pháp.
Phiếu học tập số 1
Câu 2: Dựa vào đặc điểm cấu tạo của gốc H-C và nhóm cacboxyl trong phân tử, các axit cacboxylic được chia thành mấy loại?
HD trả lời:
Axit cacboxylic được
chia thành 4 loại
Axit no, đơn chức, mạch hở.
Axit không no, đơn chức, mạch hở.
Axit thơm, đơn chức.
Axit đa chức.
a. Axit no, đơn chức, mạch hở (ankanoic).
ĐN: Trong phân tử có một nhóm –COOH liên kết với nguyên tử hiđro (H) hoặc gốc ankyl (CnH2n+1-)
Công thức phân tử chung: CnH2n+1COOH (n≥0)
hoặc CmH2mO2 (m≥1) hoặc R-COOH (R là H hoặc CnH2n+1-)
VD: H – COOH, CH3 – COOH, C2H5-COOH, …
Hoạt động 1: Định nghĩa, phân loại, danh pháp.
Phiếu học tập số 1
HÓA HỌC 11
Câu 3: Nêu quy tắc gọi tên thường và tên thay thế của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở?
Tên thường: Liên quan đến nguồn gốc tìm ra chúng
VD:
HD trả lời:
Axit fomic
Axit axetic
CH3 – COOH
H– COOH
Hoạt động 1: Định nghĩa, phân loại, danh pháp.
Phiếu học tập số 1
HÓA HỌC 11
Tên thay thế: Axit + tên ankan tương ứng mạch chính + oic
Hoạt động 1: Định nghĩa, phân loại, danh pháp.
HÓA HỌC 11
Lưu ý: Các axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở chỉ có đồng phân mạch cacbon và nhóm –COOH luôn luôn ở vị trí số 1.
Hoạt động 2: Tính chất vật lí.
1. Nhiệt độ sôi
- Axit có nhiệt độ sôi cao hơn Ancol có cùng
số nguyên tử cacbon. Vì phân tử axit tạo được 2
liên kết H và liên kết H giữa các phân tử
axit bền hơn liên kết H giữa các phân tử Ancol.
2. Tính tan
- Từ C1 đến C3 tan vô hạn trong nước do có khả năng tạo liên kết H liên phân tử với nước.
- C4 đến C5 ít tan trong nước; từ C6 trở lên không tan do gốc
R cồng kềnh và có tính kị nước.
Hãy nêu các tính chất vật lí của axit cacboxylic
HÓA HỌC 11
Hoạt động 3: Tính chất hóa học.
2. Phản ứng thế nhóm – OH (Phản ứng este hóa):
VD:
CH3 – C – OH + H – O – C2H5 CH3 – C – O – C2H5 + H2O
|| ||
O O
t0, xt
Axit axetic
Ancol etylic
Etyl axetat
TQ: RCOOH + HOR’ R-COOR’ + H2O
t0, xt
Lưu ý:
- Phản ứng este hóa luôn là phản ứng thuận nghịch.
- HCOOH có phản ứng tương tự như anđehit:
- Các axit không no làm mất màu dung dịch brom và dung dịch KMnO4.
Hoạt động 4: Điều chế và ứng dụng.
1. Điều chế:
HÓA HỌC 11
a. Phương pháp lên men giấm: Oxi hóa ancol etylic bằng oxi không khí nhờ xúc tác men giấm.
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
Men giấm
Ancol etylic
Axit axetic
b. Oxi hóa anđehit axetic:
2CH3CHO + O2 2 CH3COOH
xt
Anđehit axetic
Axit axetic
CH3OH + CO CH3COOH
t0, xt
Metanol
Axit axetic
c. Từ metanol: ( là phương pháp hiện đại để sản xuất axit axetic).
= > Một số phương pháp khác như: Oxi hóa ankan, thủy phân este, …
Hoạt động 4: Điều chế và ứng dụng.
HÓA HỌC 11
2. Ứng dụng:
Hoạt động 5: Bài tập củng cố
HÓA HỌC 11
Bài 1. So sánh nhiệt độ sôi của các chất lỏng sau. Giải thích?
CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO
HD trả lời:
Giữa các phân tử axit và phân tử ancol đều có liên kết hiđro
Giữa các phân tử anđehit không có liên kết hiđro
Liên kết hiđro giữa các phân tử axit bền hơn liên kết hiđro giữa các phân tử ancol
CH3COOH > C2H5OH > CH3CHO
Nhiệt độ sôi:
Khẳng định nào sau đây là không đúng?
Câu 2.
B. Axit cacboxylic có nhiệt độ sôi cao hơn ancol có cùng số cacbon.
D. Độ tan của axit tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.
C. Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm –COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro.
A.Tất cả các axit cacboxylic đều có nhóm –COOH trong phân tử.
Hoạt động 5: Bài tập củng cố
HÓA HỌC 11
Số đồng phân axit có CTPT C4H8O2 là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 3:
HD trả lời:
CH3 –CH2 – CH2 – COOH
CH3 –CH– COOH
|
CH3
Câu 4: Cho axit axetic tác dụng lần lượt với các chất sau:
Na, Cu(OH)2, NH3, Ag, Na2CO3, C2H5OH, C6H5OH.
Số phản ứng xảy ra là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Hoạt động 5: Bài tập củng cố
HÓA HỌC 11
Câu 5: Có thể điều chế trực tiếp CH3COOH từ chất nào sau đây?
CH3CH2OH. (2) CH3CHO. (3) CH2CH2
(4) CH3CH2ONa. (5) CH3CH2CH2CH3.
A. 2, 3, 4, 5. B. 1, 2, 5.
C. 1, 2, 3, 4 D. 1, 2, 4.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
VỀ NHÀ NHỚ LÀM CÁC BÀI TẬP TRANG 211 SGK NHÉ
 







Các ý kiến mới nhất