Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Đột biến gen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Xuân Quế
Ngày gửi: 10h:12' 21-09-2009
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích: 0 người
Chương IV
BIẾN DỊ
Tiết 21
ĐỘT BIẾN GEN
Chương IV
BIẾN DỊ
Biến dị
Biến dị di truyền
Biến dị không di truyền
Biến dị tổ hợp
Đột biến
Đột biến gen
Đột biến nhiễm sắc thể
Thường biến
3
1. Đoạn ADN ban đầu (a):
Quan sát hình H21.1 (SGK) và hoàn thành bài tập sau:
+ Có ... cặp nuclêôtít.
+ Trình tự các cặp nuclêôtít.
-T-G-A-T-X-
| | | | |
-A-X-T-A-G-
5

4
Quan sát hình H21.1 (SGK) và hoàn thành bài tập sau:
Mất một cặp
Mất cặp X-G
4
Thêm một cặp
Thêm cặp T-A
6
Thay thế cặp này bằng cặp khác
Thay cặp A-T bằng cặp G-X
5
5
I. Đột biến gen là gì?
- Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hay một số cặp nuclêôtít.
- Gồm các dạng:
+ Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtít.
6
II. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
Do rối loạn quá trình tự sao chép của ADN dưới
ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể.
7
III. Vai trò đột biến gen
- Gây biến đổi ở kiểu hình và thường có hại cho bản thân sinh vật.
Bài tập:
Cho XXU: Prôlin, UGU: Xistêin, GXU: Alanin
GUU: Valin, XGU: Acginin
Hãy xác định trật tự chuỗi axit amin từ mạch khuôn ADN.
-Prôlin-Valin-Xistêin-Acginin-Alanin-
-XXU - GUU - UGU - XGU - GXU-
-GGA - XAA - AXA - GXA - XGA-
8
III. Vai trò đột biến gen
- Gây ra biến đổi ở kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật.
Ví dụ: Gây bệnh bạch tạng ở lúa và người.
9
Một số hình ảnh về đột biến gen do chất độc màu da cam
10
Ví dụ: Gây bệnh bạch tạng ở lúa và người.
III. Vai trò đột biến gen
- Gây ra biến đổi ở kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật.
- Đột biến gen đôi khi có lợi cho sinh vật và con người.
- Ý nghĩa trong chăn nuôi và sản xuất.
Ví dụ: Tăng tính chịu hạn, chịu rét ở lúa.
11
Tóm tắt nội dung
1. Đột biến gen:
Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hay một số cặp nuclêôtít.
Các dạng: Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtít.
2. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen:
Do rối loạn quá trình tự sao chép của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể. Xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người gây ra.
3. Vai trò đột biến gen:
Gây biến đổi kiểu hình thường có hại nhưng cũng có khi có lợi.
12
Chọn câu trả lời đúng nhất:
1.Đột biến gen là:

b. Những biến đổi về kiểu hình của cá thể
c. Những biến đổi do môi trường tạo nên
d. Cả a, b, c
2.Vai trò của đột gen:
a.Tất cả các đột biến gen đều có hại cho bản thân sinh vật và con người
b.Tất cả các đột biến gen đều có lợi cho bản thân sinh vật và con người

.
BÀI TẬP:
a. Những biến đổi trong cấu trúc của gen
c.Đột biến gen thường có hại nhưng cũng có khi có lợi
13
Trò chơi ô chữ
14
1
2
3
4
5
6
15
Học ở nhà
- Học bài, trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK
1. Đọc trước bài 22: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
-Soạn trước các câu hỏi sau hình 22 trang 65 SGK.
2. Chuẩn bị bài mới: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Tìm hiểu:
+ Khái niệm Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể .
+ Nguyên nhân gây đột biến cấu trúc NST.
16
Đây là người đặt nền móng cho di truyền học
Câu 1. Ô CHỮ GỒM 6 CHỮ CÁI
17
Câu 2. Ô CHỮ GỒM 9 CHỮ CÁI
Đây là đặc điểm của hai NST giống nhau về hình dạng và kích thước
18
Câu 3. Ô chữ gồm 11 chữ cái
Phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.
19
Câu 4. Ô CHỮ GỒM 6 CHỮ CÁI
Hiện tượng con cái sinh ra khác bố mẹ và khác nhau nhiều chi tiết
20
Câu 5. Ô CHỮ GỒM 11 CHỮ CÁI
Nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở kì này?
21
Câu 6. Ô CHỮ GỒM 9 CHỮ CÁI
Đây là đơn phân của phân tử ADN.
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
23
24
Học ở nhà

- Học bài, trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK
- Đọc trước bài 22: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
-Soạn trước các câu hỏi sau hình 22 trang 65 SGK.
 
Gửi ý kiến