Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11c: Môi trường quanh ta (Tiết 1)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tòng Văn Kiêm
Người gửi: Tòng Văn Kiêm
Ngày gửi: 08h:49' 16-11-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 1 người (Tòng Văn Kiêm)
NĂM HỌC: 2023 - 2024

1. Đại từ xưng hô là gì?
Đại từ xưng hô là từ được người nói
dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác
khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng
mày; nó, chúng nó,…

2. Khi xưng hô với ông bà, cha mẹ. Em
dùng đại từ nào?
- Khi xưng hô với ông bà, em gọi: ông ( bà ) và
tự xưng: con.
- Khi xưng hô với cha mẹ, em gọi: cha ( mẹ ) và
tự xưng: con.

3. Khi xưng hô em chú ý điều gì?
Khi xưng hô, em chú ý chọn từ cho lịch sự,
thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với
người nghe và người được nhắc tới.

Tiếng việt
Bài 11C. Môi trường quanh ta

A. Hoạt động cơ bản
Hoạt động 1

Hoạt động 2

B. Hoạt động thực hành.
Hoạt động 1

Hoạt động 2

Hoạt động 3

Hoạt động 1. Cùng chơi: Điền từ thích
hợp vào chỗ trống trong câu.


nên
a. ……rừng
cây cứ bị chặt phá xơ xác…....mặt
đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
vì ta phải đổ bao mồ hôi mới
b. Lúa gạo quý ……
làm ra được.

Hoạt động 2. Tìm hiểu về quan hệ từ.
1) Đọc các câu sau:

a) Rừng say ngây và ấm nóng.

b) Tiếng hót dìu dặt của Họa mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông
đang đổi mới .

c) Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành
đào.

2) Trong mỗi ví dụ trên, từ in đậm được dùng để làm gì?
Chọn ý trả lời đúng:
a. Để nối các từ ngữ và biểu thị quan hệ giữa các từ
ngữ được nối.
b. Để xưng hô và biểu thị quan hệ giữa người này
với người khác.
c. Để thay thế và biểu thị mối quan hệ giữa các từ
ngữ với nhau.

3) Chép lại câu dưới đây rồi gạch dưới cặp từ nối
hai vế câu.
Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ
bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.

Ghi nhớ

1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa những từ ngữ hoặc các câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc,
nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…
2. Nhiều khi từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan
hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì … nên… ; do…nên…; nhờ…mà… (biểu thị quan hệ nguyên
nhân – kết quả).
- Nếu…thì…; hễ…thì… (biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả, điều
kiện – kết quả).
- Tuy… nhưng…; mặc dù…nhưng…(biểu thị quan hệ tương phản).
- Không những…mà…; không chỉ…mà…(biểu thị quan hệ tăng tiến).

B. Hoạt động thực hành
Hoạt động 1. Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và
nêu rõ mối quan hệ từ nối những từ ngữ nào với
nhau.
a) Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì
diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
b) Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như
ai ném đá, nghe rào rào.
c) Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội,
nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
M : ( Câu C) Quan hệ từ với nối ngồi và ông nội

Câu
a) Chim, Mây, Nước
và Hoa đều cho
rằng tiếng hót kì
diệu của Hoạ Mi đã
làm cho tất cả
bừng tỉnh giấc.
Võ Quảng

Quan hệ từ nối những từ nào
và nối Chim, Mây, Nước với Hoa
tiếng hót
của nối
với Hoạ Mi
kì diệu
bộ phận
rằng nối cho với
đứng sau

Câu
b) Những hạt mưa to và
và nặng
bắt đầu rơi xuống như
như ai ném
đá, nghe rào rào.
Nguyễn Thị Ngọc

c) Bé Thu rất
vớikhoái ra ban
công ngồi với ông
về nội, nghe
ông rủ rỉ giảng về từng loài
cây.
Theo Văn Long

Quan hệ từ nối những từ nào
và nối to với nặng
rơi
ai
với
như nối
xuống
ném đá
với nối ngồi với ông nội
về nối giảng với

từng
loài cây.

Hoạt động 2. Tìm cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau
và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ
phận của câu.

a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê
hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b) Tuy mưa nhiều nhưng rau vườn nhà em vẫn
không bị dập nát.

a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê
hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả
b) Tuy mưa nhiều nhưng rau vườn nhà em vẫn
không bị dập nát.
Biểu thị quan hệ tương phản

Hoạt động 3.
a) Đặt câu với mỗi quan hệ từ:
Và, nhưng, của

Trò chơi “Tìm từ”
thì
thì mưa.
1. Trăng quầng ....…hạn,
trăng tán …
2. Bạn A đi học ..…..
bằng Xe đạp.
dù đã khuya ………
nhưng Nam vẫn ngồi học
3. Mặc
.............
bài.

* Em hiểu thế nào là quan hệ từ?
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc
các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa
những từ ngữ hoặc các câu ấy với nhau:
và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở,
tại, bằng, như, để, về,…

* Kể tên các cặp quan hệ từ thường gặp?
* Các cặp quan hệ từ thường gặp:
- Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
- Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết
quả)
- Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
- Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
 
Gửi ý kiến