Tìm kiếm Bài giảng
Bài 22. Luyện tập chương 2: Kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Bích Hà
Ngày gửi: 20h:19' 24-12-2024
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Bích Hà
Ngày gửi: 20h:19' 24-12-2024
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Hoạt động 1: KHỞI
ĐỘNG
TRÒ CHƠI “AI NHANH HƠN?”
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
THỂ LỆ TRÒ CHƠI
- Chia lớp thành 2 đội chơi.
- Nhiệm vụ: quan sát hình mô phỏng của
các chất Sắp xếp các thẻ vào các nhóm
chất cho phù hợp.
- Nhóm nào có kết quả hoàn thành trước
sẽ được trả lời, nếu chính xác sẽ là nhóm
chiến thắng. Nếu sai, cơ hội sẽ dành cho
nhóm còn lại.
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
CHƠI TRÒ CHƠI
“Ai(wordwall.net
nhanhwebsite)
hơn?”
Link:
https://wordwall.net/vi/resource/74474967
Hoạt động 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
CHƯƠNG VII
GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ HYDROCARBON
VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU
BÀI 22
GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I.KHÁI NIỆM HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
NHIỆM VỤ 1:
Em hãy tự tìm hiểu thông tin trong SGK, hoạt động nhóm
(trong 3 phút) thực hiện yêu cầu của phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Quan sát các chất H.C trong phần khởi động và H22.1: cho
biết đặc điểm chung về thành phần nguyên tố của các phân tử
chất hữu cơ.
2. Nêu khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ.
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. KHÁI NIỆM HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2,
muối carbonate =CO3, ...).
- Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu
về các hợp chất hữu cơ.
Hãy sắp xếp các hợp chất dưới đây thành
hai nhóm: nhóm 1 gồm các hợp chất hữu
cơ và nhóm 2 gồm các hợp chất vô cơ.
C6H6
C2H4
H2SO4 C6H12O6 H2CO3 CaCO3 KNO3
NaOH Al2O3 CH3Cl CH3OH
II. CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
NHIỆM VỤ 2:
Dựa vào CTPT của một số chất vừa tìm hiểu, hoạt động
cá nhân (trong 3 phút) hoàn thành phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP 2
a) Hoàn thành thông tin trong bảng sau:
b) Điền từ thích hợp vào chỗ có dấu “…” để hoàn thành nhận xét sau:
Công thức phân tử cho biết ……… nguyên tố và ……. nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong phân tử
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
II. CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
Công thức phân tử cho biết thành phần nguyên tố và số
lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
II. CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
- Công thức cấu tạo là công thức cho biết trật tự liên
kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân
tử.
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
NHIỆM VỤ 3:
Hoạt động nhóm (3 phút) hoàn thành hoạt động
1,2,3 trong SGK trang 105.
1. Em hãy cho biết trong các công thức từ (1) đến
(6) trong Hình 22.2. công thức nào là công thức
phân tử và công thức nào là công thức cấu tạo?
2. Hãy viết các công thức cấu tạo đầy đủ ở Hình 22.2 dưới
dạng thu gọn.
ĐÁP ÁN
(2) CH3 – CH2 – CH2 – CH3
CH3
(3) CH3 – CH- CH3
(5) CH3 – CH2 – OH
(6) CH3 – O – CH3
3. So sánh công thức phân tử của:
a) Hợp chất (2) và (3);
b) Hợp chất (5) và (6).
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
III. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ
NHIỆM VỤ 4: Quan sát các CTCT, hoạt động nhóm đôi
(trong 3 phút) hoàn thành nội dung phiếu học tập số 3.
PHIẾU HỌC TẬP 3
1. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là loại liên kết
nào?
2. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tố: C, H, O có
hoá trị mấy?
3. Phân tử HCHC có những dạng mạch C nào? Giải thích tại sao
nhiều HCHC khác nhau, t/c khác nhau lại có cùng CTPT.
4. Viết các CTCT có thể có từ các CTPT C4H10 và C3H6.
III. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ
- Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là loại liên kết
cộng hoá trị.
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ: C có hoá trị IV, H có hoá trị I, O
có hoá trị II.
- Các nguyên tử C có thể liên kết trực tiếp với nhau để tạo thành
các dạng mạch carbon khác nhau: mạch hở không phân nhánh,
mạch hở phân nhánh, mạch vòng.
- Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các
nguyên tử trong phân tử.
IV. PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
NHIỆM VỤ 4:
Đọc sách giáo khoa kết hợp kiến thức đã biết trả lời câu hỏi:
dựa vào đâu để phân loại HCHC? HCHC được chia thành
mấy loại?
- Làm bài tập nhận biết H.C và dẫn xuất của H.C trong SGK.
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
IV. PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
Hợp chất hữu cơ được chia làm hai loại:
- Hydrocarbon: thành phần phân tử chỉ chứa các nguyên tố C
và H.
VD: CH4, C2H4, C6H6
- Dẫn xuất của hydrocarbon: thành phần phân tử, ngoài
nguyên tố C và H còn có nguyên tố khác như O, N, Cl,...
VD: C2H6O, CH3Cl, C2H5O2N, ….
Sắp xếp các chất sau đây vào một trong hai nhóm:
hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon
CH4, CH3Cl, CH2 = CH2, CH3CH2OH, CH3COOH,
CH3NH2, CH3CH2CH3, CH3CH = CH2,
CH3COOCH2CH3.
- Hydrocarbon: CH4, CH2=CH2, CH3–CH2–CH3,
CH3–CH=CH2.
- Dẫn xuất của hydrocarbon: CH3Cl, CH3CH2OH,
CH3COOH, CH3NH2, CH3COOCH2CH3.
BTVN: Viết các CTCT có thể có từ các CTPT C5H12 , C3H8,
C3H4, C4H8
Hoạt động 3
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP:
Câu 1. Loại chất nào dưới đây là đối tượng nghiên cứu của
ngành hoá học hữu cơ?
A. Kim loại và phi kim.
B. Hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.
C. Oxide và hydroxide
D. Oxygen, hydrogen và nước.
Câu 2. Công thức phân tử cho biết thông tin gì về phân tử hợp chất hữu
cơ?
A. Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố.
B. Trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử.
C. Thành phần nguyên tố cấu thành phân tử hợp chất hữu cơ.
D. Tỉ lệ nguyên đơn giản về số nguyên tử của các nguyên tố.
Câu 3. Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai?
a) Chất hữu cơ bắt buộc chứa nguyên tố cacbon, trong khi chất vô cơ thì
không.
b) Tương tự hydrocarbon, dẫn xuất của hydrocarbon cũng chứa carbon và
hydrogen.
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
ĐÁP ÁN:
Câu 1. B. Hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.
Câu 2. A. Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi
nguyên tố.
Câu 3. a) Đúng; b) Sai.
Hoạt động 4
VẬN DỤNG
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
VẬN DỤNG
•Câu 1. Cho ví dụ về một hydrocarbon và mô tả ý
nghĩa của chất này trong đời sống hàng ngày.
•Câu 2. Cho ví dụ về một dẫn xuất hydrocarbon và
ứng dụng của chất này trong cuộc sống hàng ngày.
BT: Phân tử hợp chất hữu cơ A có hai nguyên tố. Khi đốt
cháy 3 g chất A thu được 5,4 g H2O. Hãy xác định công thức
phân tử của A, biết khối lượng mol của A là 30 g.
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc nội dung kiến thức bài học.
-Làm bài tập trong SBT.
-Thực hiện nhiệm vụ giao về nhà của phần “Vận
dụng”
- Nghiên cứu trước bài tiếp theo: Alkane.
ĐỘNG
TRÒ CHƠI “AI NHANH HƠN?”
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
THỂ LỆ TRÒ CHƠI
- Chia lớp thành 2 đội chơi.
- Nhiệm vụ: quan sát hình mô phỏng của
các chất Sắp xếp các thẻ vào các nhóm
chất cho phù hợp.
- Nhóm nào có kết quả hoàn thành trước
sẽ được trả lời, nếu chính xác sẽ là nhóm
chiến thắng. Nếu sai, cơ hội sẽ dành cho
nhóm còn lại.
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
CHƠI TRÒ CHƠI
“Ai(wordwall.net
nhanhwebsite)
hơn?”
Link:
https://wordwall.net/vi/resource/74474967
Hoạt động 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
CHƯƠNG VII
GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ HYDROCARBON
VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU
BÀI 22
GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I.KHÁI NIỆM HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
NHIỆM VỤ 1:
Em hãy tự tìm hiểu thông tin trong SGK, hoạt động nhóm
(trong 3 phút) thực hiện yêu cầu của phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Quan sát các chất H.C trong phần khởi động và H22.1: cho
biết đặc điểm chung về thành phần nguyên tố của các phân tử
chất hữu cơ.
2. Nêu khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ.
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. KHÁI NIỆM HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2,
muối carbonate =CO3, ...).
- Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu
về các hợp chất hữu cơ.
Hãy sắp xếp các hợp chất dưới đây thành
hai nhóm: nhóm 1 gồm các hợp chất hữu
cơ và nhóm 2 gồm các hợp chất vô cơ.
C6H6
C2H4
H2SO4 C6H12O6 H2CO3 CaCO3 KNO3
NaOH Al2O3 CH3Cl CH3OH
II. CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
NHIỆM VỤ 2:
Dựa vào CTPT của một số chất vừa tìm hiểu, hoạt động
cá nhân (trong 3 phút) hoàn thành phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP 2
a) Hoàn thành thông tin trong bảng sau:
b) Điền từ thích hợp vào chỗ có dấu “…” để hoàn thành nhận xét sau:
Công thức phân tử cho biết ……… nguyên tố và ……. nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong phân tử
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
II. CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
Công thức phân tử cho biết thành phần nguyên tố và số
lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
II. CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
- Công thức cấu tạo là công thức cho biết trật tự liên
kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân
tử.
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
NHIỆM VỤ 3:
Hoạt động nhóm (3 phút) hoàn thành hoạt động
1,2,3 trong SGK trang 105.
1. Em hãy cho biết trong các công thức từ (1) đến
(6) trong Hình 22.2. công thức nào là công thức
phân tử và công thức nào là công thức cấu tạo?
2. Hãy viết các công thức cấu tạo đầy đủ ở Hình 22.2 dưới
dạng thu gọn.
ĐÁP ÁN
(2) CH3 – CH2 – CH2 – CH3
CH3
(3) CH3 – CH- CH3
(5) CH3 – CH2 – OH
(6) CH3 – O – CH3
3. So sánh công thức phân tử của:
a) Hợp chất (2) và (3);
b) Hợp chất (5) và (6).
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
III. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ
NHIỆM VỤ 4: Quan sát các CTCT, hoạt động nhóm đôi
(trong 3 phút) hoàn thành nội dung phiếu học tập số 3.
PHIẾU HỌC TẬP 3
1. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là loại liên kết
nào?
2. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tố: C, H, O có
hoá trị mấy?
3. Phân tử HCHC có những dạng mạch C nào? Giải thích tại sao
nhiều HCHC khác nhau, t/c khác nhau lại có cùng CTPT.
4. Viết các CTCT có thể có từ các CTPT C4H10 và C3H6.
III. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ
- Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là loại liên kết
cộng hoá trị.
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ: C có hoá trị IV, H có hoá trị I, O
có hoá trị II.
- Các nguyên tử C có thể liên kết trực tiếp với nhau để tạo thành
các dạng mạch carbon khác nhau: mạch hở không phân nhánh,
mạch hở phân nhánh, mạch vòng.
- Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các
nguyên tử trong phân tử.
IV. PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
NHIỆM VỤ 4:
Đọc sách giáo khoa kết hợp kiến thức đã biết trả lời câu hỏi:
dựa vào đâu để phân loại HCHC? HCHC được chia thành
mấy loại?
- Làm bài tập nhận biết H.C và dẫn xuất của H.C trong SGK.
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
IV. PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
Hợp chất hữu cơ được chia làm hai loại:
- Hydrocarbon: thành phần phân tử chỉ chứa các nguyên tố C
và H.
VD: CH4, C2H4, C6H6
- Dẫn xuất của hydrocarbon: thành phần phân tử, ngoài
nguyên tố C và H còn có nguyên tố khác như O, N, Cl,...
VD: C2H6O, CH3Cl, C2H5O2N, ….
Sắp xếp các chất sau đây vào một trong hai nhóm:
hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon
CH4, CH3Cl, CH2 = CH2, CH3CH2OH, CH3COOH,
CH3NH2, CH3CH2CH3, CH3CH = CH2,
CH3COOCH2CH3.
- Hydrocarbon: CH4, CH2=CH2, CH3–CH2–CH3,
CH3–CH=CH2.
- Dẫn xuất của hydrocarbon: CH3Cl, CH3CH2OH,
CH3COOH, CH3NH2, CH3COOCH2CH3.
BTVN: Viết các CTCT có thể có từ các CTPT C5H12 , C3H8,
C3H4, C4H8
Hoạt động 3
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP:
Câu 1. Loại chất nào dưới đây là đối tượng nghiên cứu của
ngành hoá học hữu cơ?
A. Kim loại và phi kim.
B. Hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.
C. Oxide và hydroxide
D. Oxygen, hydrogen và nước.
Câu 2. Công thức phân tử cho biết thông tin gì về phân tử hợp chất hữu
cơ?
A. Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố.
B. Trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử.
C. Thành phần nguyên tố cấu thành phân tử hợp chất hữu cơ.
D. Tỉ lệ nguyên đơn giản về số nguyên tử của các nguyên tố.
Câu 3. Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai?
a) Chất hữu cơ bắt buộc chứa nguyên tố cacbon, trong khi chất vô cơ thì
không.
b) Tương tự hydrocarbon, dẫn xuất của hydrocarbon cũng chứa carbon và
hydrogen.
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
ĐÁP ÁN:
Câu 1. B. Hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.
Câu 2. A. Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi
nguyên tố.
Câu 3. a) Đúng; b) Sai.
Hoạt động 4
VẬN DỤNG
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
VẬN DỤNG
•Câu 1. Cho ví dụ về một hydrocarbon và mô tả ý
nghĩa của chất này trong đời sống hàng ngày.
•Câu 2. Cho ví dụ về một dẫn xuất hydrocarbon và
ứng dụng của chất này trong cuộc sống hàng ngày.
BT: Phân tử hợp chất hữu cơ A có hai nguyên tố. Khi đốt
cháy 3 g chất A thu được 5,4 g H2O. Hãy xác định công thức
phân tử của A, biết khối lượng mol của A là 30 g.
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc nội dung kiến thức bài học.
-Làm bài tập trong SBT.
-Thực hiện nhiệm vụ giao về nhà của phần “Vận
dụng”
- Nghiên cứu trước bài tiếp theo: Alkane.
 









Các ý kiến mới nhất