Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 26. Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Trường Giang (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:12' 08-05-2012
Dung lượng: 653.0 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT THÔNG NÔNG
GIÁO ÁN
SINH HỌC
Năm học
2011 - 2011
HỨA THỊ THỦY
TRƯỜNG THPT THÔNG NÔNG
GIÁO ÁN
SINH HỌC
Năm học
2011 - 2011
HỨA THỊ THỦY
BÀI 26 – TIẾT 28
HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ
TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
1. Tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
Hoàn thành nội dung của phiếu học tập?
=> Quần thể là đơn vị tiến hoá.
Là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Là quá trình làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.
Phạm vi phân bố hẹp.
Quy mô rộng lớn.
Tương đối ngắn.
Rất dài (hàng triệu năm)
Hình thành loài mới.
Hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Nghiên cứu gián tiếp.
Các ngành động vật chính

Ruột khoang 
Thân mềm
Các ngành giun: Giun dẹp 
Giun tròn , Giun đốt 
Động vật nguyên sinh 
Chân khớp
Động vật có dây sống 
Lớp  cá không hàm
Lớp  cá sụn
Lớp  cá xương
Lớp lưỡng cư
Lớp bò sát
Lớp  chim
Lớp  thú
Động vật có dây sống 
là một nhóm động vật bao gồm động vật có xương sống(Vertebrata), cùng một vài nhóm động vật không xương sống có quan hệ họ hàng gần.
VD: ngành động vật có xương sống(Vertebrata
Lớp  thú

Bộ Cá voi
Bộ có vòi
Bộ Dơi
Bộ ăn sâu bọ
Bộ ăn thịt
Bộ Linh trưởng




 Họ người (Homininae)  (chi Homo) loài người , (chi Pan) tinh tinh...
Họ vượn
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
1. Tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể
P: AA x AA
ĐỘT BIẾN
Gp: A A →a

F1: Aa

F1 x F1: Aa x Aa

GF1: A, a A, a

F2: 1AA : 2Aa : 1aa ?
Ở F2 cá thể có KG aa khác hẳn P được gọi là gì?
Sự sai khác này do đâu mà có?
VD: một quần thể có 100 cá thể trong đó tỉ lệ kiểu gen như sau:
60AA : 30Aa : 10aa
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
1. Đột biến
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
VD: Một đàn cừu có 816 con trong đó có 4 con không tai, tính trạng này do gên lặn nằm trên NST thường qui đinh. Cho biết quần thể đã đạt trạng thái cân bằng di truyền
Xác định cấu trúc di truyền của quần thể
Nếu A bị ĐB thành a thì CTDT của quần thể trên sẽ như thế nào?
1. Đột biến
2. Di - nhập gen
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
Củng cố

1. Tiến hoá nhỏ là quá trình
A.hình thành các nhóm phân loại trên loài.
B.biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
C.biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
D.biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
2.Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là
A. cá thể.
B.quần thể.
C.Loài.
D.phân tử.
3. Điều không đúng khi nói đột biến là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá là
A. Tất cả các đột biến đều biểu hiện ra biểu hình mới có khả năng thích nghi cao.
B. Đột biến phần lớn là có hại nhưng khi môi trường thay đổi, thể đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi của nó.
C. Giá trị của đột biến còn có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen, nó có thể trở thành có lợi.
D. Nhờ quá trình giao phối, các đột biến được phát tán trong quần thể tạo ra vô số biến dị tổ hợp.
468x90
 
Gửi ý kiến