Bài 36. Thực hành: Nhận biết một số giống lợn (heo) qua quan sát ngoại hình và đo kích thước các chiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Cẩm Tú
Ngày gửi: 20h:56' 07-02-2010
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 397
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Cẩm Tú
Ngày gửi: 20h:56' 07-02-2010
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 397
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Gia Nhi)
CHÚC CÁC EM TIẾP THU BÀI HỌC ĐẠT HIỆU QUẢ !
Bài 36.Thực hành
NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN (HEO)
QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH
THƯỚC CÁC CHIỀU
1.Quan sát đặc điểm ngoại hình :
Bài 36.Thực hành
NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
- Hình dạng chung :
+ Hình dáng :
+ Đặc điểm :mõm , đầu , lưng , chân……
Rắn chắc , nhanh nhẹn , dài mình (sản xuất nạc )
Kết cấu lỏng lẻo , dáng mập mạp ,mình ngắn (sản xuất mỡ )
Tai to ,rủ xuống phía trước
Mặt gãy , tai to hướng về phía trước
Lang trắng đen hình yên ngựa điển hình
+ Màu sắc lông da:
Lợn Landơrat :Lông, da trắng tuyền
Lợn Ỉ :toàn thân đen
Lợn Móng Cái :lông đen trắng
Lợn Đại Bạch : lông cứng ,da trắng
Bài 35.Thực hành
NHẬN BIẾT VÀ CHỌN GIỐNG GÀ QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
Quan sát hình các giống vật nuôi và hoàn thành bảng nội dung sau :
Lợn Landơrat
Lợn Móng Cái
Lợn Đại Bạch (Yoocsai )
Lợn Ỉ mặt nhăn
Quan sát thêm tranh một số giống lợn :
Lợn Ỉ pha :toàn thân đen, chân cao ,bụng gọn, mõm thẳng mặt không nhăn.Dùng lai kinh tế với Lợn Đại Bạch và lợn Bớcsai
Lợn Ba Xuyên :lông đen có đốm trắng.Hướng nạc , dùng lai với lợn ngoại cho năng suất cao
1.Quan sát đặc điểm ngoại hình :
Bài 36.Thực hành
NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
2. Đo một số chiều đo :
- Dài thân : đặt thước dây từ điểm giữa đường nối hai gốc tai , đi theo cột sống lưng đến khấu đuôi (đoạn AB )
- Vòng ngực : đặt thước dây đo chu vi lồng ngực sau bả vai : chu vi C là vòng ngực của lợn.
1.Quan sát đặc điểm ngoại hình :
Bài 36.Thực hành
NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
2. Đo một số chiều đo :
- Dài thân : đặt thước dây từ điểm giữa đường nối hai gốc tai , đi theo cột sống lưng đến khấu đuôi (đoạn AB )
Ví dụ : Vòng ngực :107 cm ; Dài thân : 110 cm
Ước tính cân nặng của lợn theo công thức :
P (kg)= (Dài thân (cm ) x (vòng ngực ) 2)/14400
- Vòng ngực : đặt thước dây đo chu vi lồng ngực sau bả vai : chu vi C là vòng ngực của lợn.
Khối lượng = (110 x (107)2 ) / 14400= 87,5kg
* Lưu ý : lợn béo : + 3-5kg , lợn gầy : - 3-5kg
1.Quan sát đặc điểm ngoại hình :
Bài 36.Thực hành
NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
2. Đo một số chiều đo :
Ước tính cân nặng của lợn theo công thức :
P (kg)= (Dài thân (cm ) x (vòng ngực ) 2)/14400
* Lưu ý : lợn béo : + 3-5kg , lợn gầy : - 3-5kg
* Dựa vào các số liệu trong bảng hãy tính khối lượng của lợn
Dặn dò
Quan sát hình cho biết các vật nuôi đang ăn thức ăn gì ?Thế nào là thức ăn vật nuôi ? Nguồn gốc ? Vai trò?
Xin chào và hẹn gặp lại
Bài 36.Thực hành
NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN (HEO)
QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH
THƯỚC CÁC CHIỀU
1.Quan sát đặc điểm ngoại hình :
Bài 36.Thực hành
NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
- Hình dạng chung :
+ Hình dáng :
+ Đặc điểm :mõm , đầu , lưng , chân……
Rắn chắc , nhanh nhẹn , dài mình (sản xuất nạc )
Kết cấu lỏng lẻo , dáng mập mạp ,mình ngắn (sản xuất mỡ )
Tai to ,rủ xuống phía trước
Mặt gãy , tai to hướng về phía trước
Lang trắng đen hình yên ngựa điển hình
+ Màu sắc lông da:
Lợn Landơrat :Lông, da trắng tuyền
Lợn Ỉ :toàn thân đen
Lợn Móng Cái :lông đen trắng
Lợn Đại Bạch : lông cứng ,da trắng
Bài 35.Thực hành
NHẬN BIẾT VÀ CHỌN GIỐNG GÀ QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
Quan sát hình các giống vật nuôi và hoàn thành bảng nội dung sau :
Lợn Landơrat
Lợn Móng Cái
Lợn Đại Bạch (Yoocsai )
Lợn Ỉ mặt nhăn
Quan sát thêm tranh một số giống lợn :
Lợn Ỉ pha :toàn thân đen, chân cao ,bụng gọn, mõm thẳng mặt không nhăn.Dùng lai kinh tế với Lợn Đại Bạch và lợn Bớcsai
Lợn Ba Xuyên :lông đen có đốm trắng.Hướng nạc , dùng lai với lợn ngoại cho năng suất cao
1.Quan sát đặc điểm ngoại hình :
Bài 36.Thực hành
NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
2. Đo một số chiều đo :
- Dài thân : đặt thước dây từ điểm giữa đường nối hai gốc tai , đi theo cột sống lưng đến khấu đuôi (đoạn AB )
- Vòng ngực : đặt thước dây đo chu vi lồng ngực sau bả vai : chu vi C là vòng ngực của lợn.
1.Quan sát đặc điểm ngoại hình :
Bài 36.Thực hành
NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
2. Đo một số chiều đo :
- Dài thân : đặt thước dây từ điểm giữa đường nối hai gốc tai , đi theo cột sống lưng đến khấu đuôi (đoạn AB )
Ví dụ : Vòng ngực :107 cm ; Dài thân : 110 cm
Ước tính cân nặng của lợn theo công thức :
P (kg)= (Dài thân (cm ) x (vòng ngực ) 2)/14400
- Vòng ngực : đặt thước dây đo chu vi lồng ngực sau bả vai : chu vi C là vòng ngực của lợn.
Khối lượng = (110 x (107)2 ) / 14400= 87,5kg
* Lưu ý : lợn béo : + 3-5kg , lợn gầy : - 3-5kg
1.Quan sát đặc điểm ngoại hình :
Bài 36.Thực hành
NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
2. Đo một số chiều đo :
Ước tính cân nặng của lợn theo công thức :
P (kg)= (Dài thân (cm ) x (vòng ngực ) 2)/14400
* Lưu ý : lợn béo : + 3-5kg , lợn gầy : - 3-5kg
* Dựa vào các số liệu trong bảng hãy tính khối lượng của lợn
Dặn dò
Quan sát hình cho biết các vật nuôi đang ăn thức ăn gì ?Thế nào là thức ăn vật nuôi ? Nguồn gốc ? Vai trò?
Xin chào và hẹn gặp lại







hk dc noi