Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §12. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Xắm
Ngày gửi: 08h:58' 09-10-2013
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích: 0 người
Em hãy thực hiện phép chia
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trả lời
Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
a/ 2124 : 9
b/ 5124 : 9
a/ 2124 : 9 = 236
b/ 5124 : 9 = 569 dư 3
1. Nhận xét mở đầu:
Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
378 =
(3 + 7 + 8)
(3.11.9 + 7.9)
=
+
Tổng các chữ số
Số chia hết cho 9
+
* Xét số 378 ta thấy:
Tương tự có thể viết:
Tổng các chữ số
Số chia hết cho 9
300
+ 70
+ 8
= 3.100
+ 7. 10
+ 8
= 3.(99 + 1)
+ 7.(9 + 1)
+ 8
+ 3
+ 8
= 3.99
+ 7.9
+ 7
= 200
+ 3
+ 50
= 2.100
+ 5. 10
+ 3
253
= 2.(99+1)
+ 5.(9+1)
+ 3
= 2.99 + 2
+ 5.9 + 5
+ 3
= (2+5+3)
+ (2.11.9+5.9)
+
1. Nhận xét mở đầu:
Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
Ví dụ: Áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem số 378 có chia hết cho 9 không ?
2. Dấu hiệu chia hết cho 9:
1. Nhận xét mở đầu:
2. Dấu hiệu chia hết cho 9:
Theo nhận xét mở đầu:
378 = (3 + 7 + 8) + (Số chia hết cho 9)
378 9
+ KL1: Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
= 18 + (Số chia hết cho 9)
1. Nhận xét mở đầu:
Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
2. Dấu hiệu chia hết cho 9:
1. Nhận xét mở đầu:
2. Dấu hiệu chia hết cho 9:
+ KL1: Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
Ví dụ: Áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem số 253 có chia hết cho 9 không ?
Theo nhận xét mở đầu:
253 = (2 + 5 + 3) + (Số chia hết cho 9)
253 9
+ KL2: Số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì
không chia hết cho 9.
= 10 + (Số chia hết cho 9)
1. Nhận xét mở đầu:
Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
2. Dấu hiệu chia hết cho 9:
1. Nhận xét mở đầu:
2. Dấu hiệu chia hết cho 9:
+ KL1: Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
+ KL2: Số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì
không chia hết cho 9.
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
?1 Trong cỏc s? sau, s? no chia h?t cho 9, s? no khụng chia h?t cho 9? 621; 1205; 1327; 6354
Đáp án:
Số chia hết cho 9 là: 621; 6354
Số không chia hết cho 9 là: 1205; 1327
1. Nhận xét mở đầu:
Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
2. Dấu hiệu chia hết cho 9:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
3. Dấu hiệu chia hết cho 3:
Ví dụ: Áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem số 2031 có chia hết cho 3 không ?
Theo nhận xét mở đầu:
2031 = (2 + 0 + 3 + 1) + (Số chia hết cho 9)
= 6 + (Số chia hết cho 3)
2031 3
+ KL1: Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
= 6 + (Số chia hết cho 9)
1. Nhận xét mở đầu:
Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
2. Dấu hiệu chia hết cho 9:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
3. Dấu hiệu chia hết cho 3:
+ KL1: Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
Ví dụ: Áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem số 3415 có chia hết cho 3 không ?
Theo nhận xét mở đầu:
3415 = (3 +4 +1 + 5) + (Số chia hết cho 9)
3415 3
= 13 + (Số chia hết cho 3)
+ KL2: Số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3.
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
= 13 + (Số chia hết cho 9)
1. Nhận xét mở đầu:
Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
2. Dấu hiệu chia hết cho 9:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
3. Dấu hiệu chia hết cho 3:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
1. Nhận xét mở đầu:
Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
2. Dấu hiệu chia hết cho 9:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
3. Dấu hiệu chia hết cho 3:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
Một số chia hết cho 9 thì cũng chia hết cho 3.
Một số chia hết cho 3 chưa chắc chia hết cho 9.
1. Nhận xét mở đầu:
Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
2. Dấu hiệu chia hết cho 9:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
3. Dấu hiệu chia hết cho 3:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
1. Nhận xét mở đầu:
Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
2. Dấu hiệu chia hết cho 9:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
3. Dấu hiệu chia hết cho 3:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
Bài tập:
Trong các số: 5319; 3240; 807; 831; 795:
a) Số nào chia hết cho 9?
b) Số nào chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9?
c) Số nào chia hết cho cả 2, 3, 5, 9?
a) Số chia hết cho 9 là: 5319; 3240; 702; 3240.
b) Số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 là: 831; 807; 795.
c) Số chia hết cho cả 2, 3, 5, 9 là: 3240
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
0
Hết giờ
Câu 1) Số 7380 chia hết cho số nào?
3
5
9
Cả ba số trên.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
0
Hết giờ
Câu 2) Trong các số sau, số nào chia hết cho cả 2; 3; 5; 9.
1230
3210
1350
3105
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
0
Hết giờ
Câu 3) Trong 4 phát biểu sau đây, có một phát biểu sai. Hãy chỉ ra câu sai đó.
Số 4363 chia hết cho 3.
Số 2139 chia hết cho 3.
Số 5436 chia hết cho 9.
Số 7641 chia hết cho 9.
1. Nhận xét mở đầu:
Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
2. Dấu hiệu chia hết cho 9:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
3. Dấu hiệu chia hết cho 3:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ


N?m ch?c d?u hi?u chia h?t cho 3, cho 9.
Nh?n bi?t du?c m?t s? cú hay khụng chia
h?t cho 3, cho 9.
Lm cỏc bi t?p 102; 103; 104; 105 - SGK.
bi t?p 136; 137 - SBT.
Xem tru?c ph?n Ly?n t?p.
TIẾT HỌC HÔM NAY ĐẾN
ĐÂY KẾT THÚC.

 
Gửi ý kiến